Quyết định này quy định mức thu phí thư viện tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015. Phí bao gồm phí thẻ mượn, đọc tài liệu và sử dụng phòng đọc đa phương tiện, với mức cụ thể cho người lớn và thiếu nhi. Quyết định cũng quy định đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí và cách quản lý, sử dụng nguồn thu phí.
Đối tượng áp dụng
Người sử dụng tài liệu, sách, báo của thư viện; các thư viện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Quảng Ninh.
Các điểm cốt lõi
- Người lớn và thiếu nhi phải trả phí thẻ mượn, đọc tài liệu từ 10.000 đến 20.000 đồng/thẻ/năm; phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện từ 20.000 đến 40.000 đồng/thẻ/năm.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi được miễn phí, người khuyết tật nặng và các đối tượng ưu đãi khác được giảm 50% mức phí.
- Đơn vị thu phí là các thư viện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Quảng Ninh; nguồn thu phí trích lại 90%, nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 và thay thế Quyết định số 3434/2007/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ninh về thu phí thư viện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người dân có thêm cơ hội tiếp cận với tài liệu, sách báo thông qua việc sử dụng dịch vụ thư viện.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế cho một số đối tượng như người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người lớn phải trả bao nhiêu tiền phí để sử dụng dịch vụ thư viện?
Người lớn phải trả 20.000 đồng/thẻ/năm để mượn và đọc tài liệu tại chỗ, hoặc 40.000 đồng/thẻ/năm để sử dụng phòng đọc đa phương tiện.
Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí như thế nào?
Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP sẽ được miễn toàn bộ phí sử dụng dịch vụ thư viện.
Các đối tượng nào được giảm 50% mức phí?
Các đối tượng được giảm 50% mức phí bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật nặng và các đối tượng ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định.
Đơn vị thu phí là ai?
Đơn vị thu phí là các thư viện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố Quảng Ninh.
Nguồn thu phí được sử dụng như thế nào?
90% nguồn thu phí được trích lại để phục vụ công tác thu phí, còn 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định thu phí thư viện các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh";
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5079/TTr-STC ngày 31/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền phí thư viện các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
a) Người lớn (Bao gồm mượn về nhà và đọc tại chỗ): 20.000 đồng/thẻ/năm.
b) Thiếu nhi (Bao gồm mượn về nhà và đọc tại chỗ): 10.000 đồng/thẻ/năm.
2. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác.
a) Người lớn (Bao gồm mượn về nhà và đọc tại chỗ): 40.000 đồng/thẻ/năm.
b) Thiếu nhi (Bao gồm mượn về nhà và đọc tại chỗ): 20.000 đồng/thẻ/năm.
3. Các trường hợp được miễn, giảm
3.1. Các trường hợp được miễn phí:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
3.2. Các trường hợp được giảm 50% mức phí:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa";
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí thư viện.
- Đối tượng nộp phí: Người sử dụng tài liệu, sách, báo của thư viện.
- Đơn vị thu phí: Các thư viện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí
Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí thư viện tại Quyết định số 3434/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.