Quyết định số 3392/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất. Mức thu phí được chia thành hai phần: 40% để lại cho đơn vị thu phí (trừ 4% trích cho Trung tâm hành chính công) và 60% nộp vào ngân sách nhà nước.

Số hiệu3392/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýNguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/12/2014
Ngày áp dụng01/01/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất. Mức thu phí được chia thành hai phần: 40% để lại cho đơn vị thu phí (trừ 4% trích cho Trung tâm hành chính công) và 60% nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất phải nộp phí thẩm định theo mức quy định trong Phụ lục kèm theo Quyết định.
  • Phí thẩm định được thu bởi Cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
  • 40% số tiền phí thu được (trừ 4% trích cho Trung tâm hành chính công) để lại cho đơn vị thu phí, còn lại 60% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đơn vị thu phí phải niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí và tổ chức thu, quản lý, sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 3703/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 3272/2009/QĐ-UBND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo hoạt động quản lý đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các tổ chức và cá nhân cần đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định trong Phụ lục kèm theo Quyết định, cụ thể như sau: [Nêu rõ mức phí theo Phụ lục].

Đối tượng nào phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất?

Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất?

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được sử dụng như thế nào?

40% số tiền phí thu được (trừ 4% trích cho Trung tâm hành chính công) để lại cho đơn vị thu phí, còn lại 60% nộp vào ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế các Quyết định trước đó.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 “Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5015/TTr-STC ngày 31/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như phụ lục kèm theo.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

- Đối tượng nộp phí:

+ Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất,

+ Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Đơn vị thu phí: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ thẩm định giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với đất.

Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Đơn vị thu phí được trích để lại 40% (trường hợp thu qua Trung tâm hành chính công, trích cho Trung tâm hành chính công 4%) trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí; số còn lại 60% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Quyết định số 3703/2007/QĐ-UBND ngày 08/10/2007, Quyết định số 3272/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.