Luật này sửa đổi, bổ sung quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Người có quốc tịch hoặc thuộc diện đầu tư trực tiếp tại Việt Nam được phép cư trú từ ba tháng trở lên có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và gia đình sinh sống. Người gốc Việt Nam không thuộc diện này nhưng được phép cư trú từ ba tháng trở lên cũng có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư. Người sở hữu nhà ở còn có các quyền như chuyển nhượng, thế chấp, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở.
Scope of application
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng quy định trong Luật này.
Key points
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch hoặc thuộc diện đầu tư trực tiếp tại Việt Nam được phép cư trú từ ba tháng trở lên có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và gia đình sinh sống.
- Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định nhưng được phép cư trú từ ba tháng trở lên cũng có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư.
- Người sở hữu nhà ở có các quyền như chuyển nhượng, thế chấp, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.
- Luật này quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Người tặng cho hoặc để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được hưởng giá trị của nhà ở, không toàn bộ quyền sử dụng đất.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Người định cư có thêm cơ hội sở hữu nhà ở để sinh sống tại Việt Nam.
- Tác động tiêu cực: Có thể tạo ra sự bất bình đẳng giữa người định cư và người bản địa trong việc tiếp cận quyền sở hữu nhà ở.
❓ Frequently asked questions
Người nào được phép sở hữu nhà ở?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch hoặc thuộc diện đầu tư trực tiếp tại Việt Nam và được phép cư trú từ ba tháng trở lên có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và gia đình sinh sống. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng này nhưng cũng có thể sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ chung cư nếu được phép cư trú từ ba tháng trở lên.
Người sở hữu nhà ở có những quyền gì?
Người sở hữu nhà ở có các quyền như chuyển nhượng, thế chấp, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.
Người tặng cho hoặc để thừa kế nhà ở cho ai không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam sẽ như thế nào?
Người tặng cho hoặc để thừa kế nhà ở cho đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở, không toàn bộ quyền sử dụng đất.
Điều kiện cư trú bao lâu mới có thể sở hữu nhà ở?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên mới có thể sở hữu nhà ở để bản thân và gia đình sinh sống.
Người nào thuộc diện được sở hữu nhà ở?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch hoặc thuộc diện đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, người gốc Việt Nam có công đóng góp cho đất nước, nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam, hoặc người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.
Full text
LUẬT
Sửa đổi, bổ sung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai
__________________________________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều 121 của Luật đất đai số 13/2003/QH11.
Điều 1. Điều 126 của Luật nhà ở được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:
a) Người có quốc tịch Việt Nam;
b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam."
Điều 2. Điều 121 của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 121. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng quy định tại Điều 126 của Luật nhà ở có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;
b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật Việt Nam;đ) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng."
Điều 3
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2009.
2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: