Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng

Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng nhằm phục vụ công tác quản lý rừng và lâm nghiệp. Thông tư này áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.

Document No.34/2009/TT-BNNPTNT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byHứa Đức Nhị — Thứ trưởng
Updated27/06/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/06/2009
Effective date25/07/2009
Expiry date01/01/2019
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng nhằm phục vụ công tác quản lý rừng và lâm nghiệp. Thông tư này áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp

Key points

  • được xác định là rừng nếu đạt cả 3 tiêu chí: thành phần chính là cây lâu năm thân gỗ, độ tàn che từ 0,1 trở lên, diện tích liền khoảnh tối thiểu 0,5 ha.
  • Rừng được phân loại theo mục đích sử dụng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
  • Rừng được phân loại theo nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên (rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh) và rừng trồng (rừng mới trồng, rừng tái sinh).
  • Rừng được phân loại theo điều kiện lập địa: rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước (ngập mặn, trên đất phèn, ngập nước ngọt), rừng trên đất cát.
  • Rừng gỗ và tre nứa được phân loại dựa trên trữ lượng cây đứng.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý rừng hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định diện tích rừng do các tiêu chí phức tạp.

❓ Frequently asked questions

Rừng được xác định như thế nào?

Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt cả 3 tiêu chí: thành phần chính là cây lâu năm thân gỗ, độ tàn che từ 0,1 trở lên và diện tích liền khoảnh tối thiểu 0,5 ha.

Rừng được phân loại theo mục đích sử dụng như thế nào?

Rừng được phân thành 3 loại: rừng phòng hộ (bảo vệ nguồn nước, đất), rừng đặc dụng (để bảo tồn thiên nhiên) và rừng sản xuất (sản xuất gỗ).

Có bao nhiêu loại rừng theo nguồn gốc hình thành?

Có 2 loại: rừng tự nhiên (rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh) và rừng trồng (rừng mới trồng, rừng tái sinh).

Rừng được phân loại dựa trên điều kiện lập địa như thế nào?

Rừng được phân loại dựa trên điều kiện lập địa thành 4 loại: rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước (ngập mặn, trên đất phèn, ngập nước ngọt) và rừng trên đất cát.

Trữ lượng cây đứng của rừng gỗ được phân loại như thế nào?

Rừng gỗ được phân thành 5 loại dựa trên trữ lượng cây đứng: rất giàu (trên 300 m3/ha), giàu (201-300 m3/ha), trung bình (101-200 m3/ha), nghèo (10-100 m3/ha) và chưa có trữ lượng (<10 m3/ha).

Full text

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng

 _______________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí xác định và phân loại rừng như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại rừng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy họach bảo vệ và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng và xây dựng các chương trình, dự án lâm nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại thông tư này.

2. Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.

Chương II

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI RỪNG

Điều 3. Tiêu chí xác định rừng

Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau:

1. Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 mét trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa,…có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan.

Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trưởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên được coi là rừng.

Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,… không được coi là rừng.

2. Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.

3. Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.

Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được gọi là cây phân tán.

Điều 4. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

1. Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường.

2. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.

3. Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường.

Điều 5. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành

1. Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.

a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.

b) Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.

- Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;

- Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.

2. Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:

a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;

b) Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;

c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.

Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.

Điều 6. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa

1. Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất.

2. Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.

3. Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước.

a) Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.

b) Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ.

c) Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ.

4. Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát.

Điều 7. Phân loại rừng theo loài cây

1. Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ.

a) Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây.

- Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;

- Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên;

- Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.

b) Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây.

c) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%.

2. Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v….

3. Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa.

4. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

a) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;

b) Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che..

Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng

1. Đối với rừng gỗ

a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;

b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;

c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;

d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;

đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

2. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ     

a) Nứa

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Nứa to

≥ 5

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 8.000

- Rừng trung bình

 

5.000 - 8.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 5.000

Nứa nhỏ

< 5

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 10.000

- Rừng trung bình

 

6.000 - 10.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 6.000

b) Vầu

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Vầu to

≥ 6

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 3.000

- Rừng trung bình

 

1.000 – 3.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 1.000

Vầu nhỏ

< 6

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 5.000

- Rừng trung bình

 

2.000 - 5.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 2.000

c) Tre, luồng

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Tre, luồng to

≥ 6

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 3.000

- Rừng trung bình

 

1.000 – 3.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 1.000

Tre, luồng nhỏ

< 6

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 5.000

- Rừng trung bình

 

2.000 - 5.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 2.000

d) Lồ ô

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Lồ ô to

≥ 5

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 4.000

- Rừng trung bình

 

2.000 - 4.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 2.000

Lồ ô nhỏ

< 5

 

- Rừng giàu (dày)

 

≥ 6.000

- Rừng trung bình

 

3.000 - 6.000

- Rừng nghèo (thưa)

 

< 3.000

Điều 9. Đất chưa có rừng

1. Đất có rừng trồng chưa thành rừng: là đất đã trồng rừng nhưng cây trồng có chiều cao trung bình chưa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trưởng chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ < 1.000 cây/ha.

2. Đất trống có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha.

3. Đất trống không có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè v.v…

4. Núi đá không cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt tiêu chuẩn thành rừng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Các quy định về tiêu chí xác định và phân loại rừng trước đây trái với quy định tại thông tư này đều bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân báo cáo, phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 29
29/2004/QH11 Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước In effect 01/2008/NĐ-CP Nghị định số 01/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Sửa đổi bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh nghệ an ban hành kèm theo quyết định số 64/2014/qđ-ubnd ngày 23/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an Expired 4516/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4516/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Expired 99/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 3026/2016/QĐ-UBND Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND về việc quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Về việc ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá hiện trạng các loại rừng thuộc rừng phòng hộ tại xã Định Thành, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Expired 01/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Về việc quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 32/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND Về Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái In effect 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Thông qua khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014 In effect 129/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2014/NQ-HĐND Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An Expired 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An In effect 64/2014/QĐ-UBND Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 48/2014/QĐ-UBND Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An Expired 113/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An In effect 39/2014/QĐ-UBND Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; khai thác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 54/2013/QĐ-UBND Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 25/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND Về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 74/2017/QĐ-UBND Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect
Referenced by 9
54/2013/QĐ-UBND Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 22/2017/TT-BNNPTNT Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Expired 20/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT Hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Expired 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Expired 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND về Quy định xác định tài sản và chính sách bồi thường tài sản là rừng trên đất lâm nghiệp khi thực hiện thu hồi rừng và đất lâm nghiệp của tổ chức, cá nhân để giao cho các hộ tái định cư tỉnh Tuyên Quang Expired 34/2013/QĐ-UBND Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired
34/2009/TT-BNNPTNT
Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 23
39/2014/QĐ-UBND Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBNDngày 30/7/2014 của Ủy nhân dân tỉnh Tiền Giang Expired 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vè đấu thầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 48/2014/QĐ-UBND Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ Expired 64/2014/QĐ-UBND Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm g, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục lao động và Dạy nghề In effect 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND bổ sung Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 36/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 74/2017/QĐ-UBND Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lai Châu Expired 25/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND Về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2014 In effect 113/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật Đoàn Văn công Đồng Tháp; In effect 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 Expired 32/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số nội dung trong Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2019 Expired 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 01/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Về chủ trương thực hiện cơ chế vay lại của Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập”, vay vốn Ngân hàng Thế giới thuộc tỉnh Khánh Hòa In effect 129/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án một số quy định đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Expired 3026/2016/QĐ-UBND Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng Expired 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 Expired 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác lập, giao dự toán và quyết toán chi quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ In effect 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Expired 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban Quản trang và Nhà Tang lễ thành phố. In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.