Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG Hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại, áp dụng cho các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các tổ chức cá nhân tham gia quản lý hoạt động thông tin đối ngoại. Điểm nổi bật là quy định về cung cấp thông tin, xây dựng mạng lưới đại diện ở nước ngoài, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài, quản lý phóng viên nước ngoài tại Việt Nam.

Số hiệu34/2011/TTLT-BTTTT-BNG
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýĐỗ Quý Doãn Cơ Quan Ban Hành Bộ Ngoại Giao Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Phương Nga — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/11/2011
Ngày áp dụng09/01/2012
Ngày hết hiệu lực31/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại, áp dụng cho các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các tổ chức cá nhân tham gia quản lý hoạt động thông tin đối ngoại. Điểm nổi bật là quy định về cung cấp thông tin, xây dựng mạng lưới đại diện ở nước ngoài, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài, quản lý phóng viên nước ngoài tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, hoạt động thông tin đối ngoại.

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước thông qua nhiều hình thức như giao ban báo chí định kỳ, họp báo, cung cấp trực tiếp thông tin trên Cổng thông tin điện tử.
  • Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, cung cấp thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài dựa trên khảo sát thực trạng và nhu cầu.
  • Triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài phải căn cứ vào kế hoạch của Đảng, Nhà nước, Chính phủ; Bộ Ngoại giao chủ trì triển khai các hoạt động này.
  • Bộ Ngoại giao quản lý và cấp phép cho phóng viên nước ngoài tại Việt Nam theo quy định hiện hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả thông tin đối ngoại, nâng cao hình ảnh quốc tế của Việt Nam.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chủ trì cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước?

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì việc này.

Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm gì khi tổ chức sự kiện ở nước ngoài?

Các Bộ, ngành, địa phương phải báo cáo Bộ Ngoại giao trước khi tổ chức sự kiện ở nước ngoài và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện nội dung thông tin đối ngoại.

Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài?

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng và trình quy hoạch này dựa trên khảo sát thực trạng và nhu cầu.

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gì trong việc quản lý phóng viên nước ngoài tại Việt Nam?

Bộ Ngoại giao chủ trì quản lý và cấp phép hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam theo quy định hiện hành.

Các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có trách nhiệm gì khi tổ chức các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài?

Các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam phải chỉ đạo cơ quan đại diện của mình ở nước ngoài tham gia các hoạt động này theo định hướng của Bộ Thông tin và Truyền thông và hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

Toàn văn

Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Ngoại giao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo

Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

________________________________

 

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;

Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngoại giao thống nhất quy định việc thi hành một số nội dung của Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong các nội dung công việc quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, hoạt động thông tin đối ngoại thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch này.

Điều 2. Cung cấp thông tin và hướng dẫn thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước

1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì việc cung cấp thông tin và hướng dẫn thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước thông qua các hình thức sau:

a) Giao ban báo chí định kỳ;

b) Họp báo;

c) Cung cấp trực tiếp;

d) Cổng thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông; Trang thông tin điện tử đối ngoại;

đ) Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin đối ngoại;

e) Các kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại;

g) Các hình thức khác.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin về Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực, theo chuyên đề hoặc khi có các sự kiện trong nước, quốc tế quan trọng để cung cấp thông tin và hướng dẫn thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.

3. Bộ Ngoại giao phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Nhà nước và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại.

4. Các Bộ, Ngành, địa phương trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, cung cấp thông tin và hướng dẫn thông tin đối ngoại cho báo chí; cử đại diện Lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự giao ban báo chí định kỳ do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức để trực tiếp cung cấp, hướng dẫn thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước tại giao ban báo chí khi Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị.

Điều 3. Xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài

1. Căn cứ thực tiễn hoạt động thông tin đối ngoại và quy định của pháp luật, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng và trình

2. Để có căn cứ xây dựng quy hoạch, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, nghiên cứu thực trạng và nhu cầu về mạng lưới đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm: xác định địa bàn trọng điểm thu thập thông tin và phổ biến thông tin đối ngoại; rà soát hiện trạng mạng lưới đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài; xác định năng lực cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có nhu cầu đặt đại diện ở nước ngoài.

3. Các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có nhu cầu đặt đại diện ở nước ngoài phải tuân thủ quy hoạch mạng lưới đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành và chấp hành chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về báo chí.

Điều 4. Triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài

1. Triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài phải căn cứ kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại của Đảng, Nhà nước, Chính phủ. Bộ Ngoại giao chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài.

2. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Ngoại giao trước khi tổ chức sự kiện ở nước ngoài và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện nội dung thông tin đối ngoại.

3. Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các Bộ, ngành và địa phương tổ chức tốt các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương cung cấp thông tin, ấn phẩm tuyên truyền để các cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin đối ngoại.

4. Các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan đại diện của mình ở nước ngoài tham gia các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài theo định hướng của Bộ Thông tin và Truyền thông và hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; thông qua cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nắm bắt các hoạt động đối ngoại để chủ động tham gia, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 5. Tổ chức họp báo quốc tế, chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo Nhà nước và Chính phủ cho phóng viên nước ngoài

1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức và chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo Nhà nước và Chính phủ cho phóng viên nước ngoài.

2. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo cấp cao Nhà nước và Chính phủ ở trong nước và ở nước ngoài.

3. Bộ Ngoại giao tổ chức các cuộc họp báo thường kỳ của Người phát ngôn Bộ Ngoại giao.

4. Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm kịp thời cung cấp cho Bộ Ngoại giao thông tin về những vấn đề liên quan đến phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình theo yêu cầu của Bộ Ngoại giao để chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn cho phóng viên nước ngoài và các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo cấp cao Nhà nước và Chính phủ.

Điều 6. Quản lý và cấp phép hoạt động báo chí cho phóng viên nước ngoài tại Việt Nam

1. Bộ Ngoại giao chủ trì quản lý và cấp phép hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam theo các quy định hiện hành; tạo điều kiện thuận lợi để các Bộ, ngành, địa phương mời phóng viên nước ngoài vào đưa tin, viết bài, làm phóng sự quảng bá về Việt Nam.

2. Các Bộ, ngành và địa phương phối hợp với Bộ Ngoại giao quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài trong phạm vi chức năng của mình. Định kỳ hoặc đột xuất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo về hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, đồng gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi chung.

Điều 7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại; tổng hợp, đánh giá việc thực hiện công tác thông tin đối ngoại

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tham mưu cho Chính phủ ban hành Kế hoạch, Chương trình hoạt động thông tin đối ngoại 5 năm gắn với lộ trình Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của Chính phủ; xây dựng và trình

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn của Chính phủ để đề xuất, đăng ký các hoạt động thông tin đối ngoại hàng năm và dự toán kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp. Thời hạn gửi báo cáo dự toán kinh phí trước ngày 01 tháng 7 hàng năm để tổng hợp gửi Bộ Tài chính.

3. Hàng năm, trên cơ sở ngân sách nhà nước được cấp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Thông tin và Truyền thông giao cho Cục Thông tin đối ngoại có trách nhiệm tham mưu và giúp Bộ trưởng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và hướng dẫn các sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện.

2. Bộ Ngoại giao giao cho Vụ Thông tin Báo chí có trách nhiệm tham mưu và giúp Bộ trưởng triển khai các nội dung phối hợp trong công tác thông tin đối ngoại và hướng dẫn cơ quan đại diện nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Sở Ngoại vụ hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với địa phương không thành lập Sở Ngoại vụ) tổ chức thực hiện.

3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, trao đổi thông tin kịp thời và phối hợp chặt chẽ với Giám đốc Sở Ngoại vụ, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Lãnh đạo các Sở, ban ngành địa phương tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tại địa phương; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi địa phương và đề ra kế hoạch công tác thông tin đối ngoại năm tiếp theo, đề nghị khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2012.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Thông tin đối ngoại)./.

BỘ NGOẠI GIAO
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Phương Nga

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Đỗ Quý Doãn

 


Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 27
15/2008/NĐ-CP Nghị định số 15/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao Hết hiệu lực 187/2007/NĐ-CP Nghị định số 187/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 1611/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1611/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 06/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2014/QĐ-UBND V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Hết hiệu lực 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 34/2013/QĐ-UBND Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum” Hết hiệu lực 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 27/2014/QĐ-UBND Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 2191/QĐ-UBND Quyết định số 2191/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Hưng Yên năm 2013 Hết hiệu lực 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 49/2013/QĐ-UBND Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động và cung cấp thông tin cho Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
34/2011/TTLT-BTTTT-BNG
Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG Hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 21
26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 Hết hiệu lực 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 27/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÒA GIẢI VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành các biểu mẫu để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản và muối. Hết hiệu lực 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Hết hiệu lực 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế Hết hiệu lực 49/2013/QĐ-UBND Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.