Thông tư số 34/2017/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Văn bản áp dụng cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép và các cơ quan có liên quan.
적용 범위
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh/thành phố.
핵심 사항
- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 3 (Điều 2).
- Mức thu phí phụ thuộc vào số lượng dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép, khu vực trụ sở chính của tổ chức (Điều 3).
- Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ và thu phí (Điều 2).
- Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí (Điều 5).
- Chậm nhất ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách (Điều 4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ do cơ quan quản lý có thêm kinh phí để thực hiện công tác thẩm định.
- Gánh nặng tài chính đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép, đặc biệt là các tổ chức có nhiều dịch vụ cần cấp phép.
❓ 자주 묻는 질문
Tổ chức nào phải nộp phí thẩm định?
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Điều 2).
Mức thu phí như thế nào?
Phí phụ thuộc vào số lượng dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép, khu vực trụ sở chính của tổ chức. Ví dụ: Mức phí cho hồ sơ do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định từ 7.280 đến 10.190 nghìn đồng/hồ sơ (Điều 3).
Có thu phí khi cấp lại giấy phép không?
Không thu phí thẩm định đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Điều 3).
Tổ chức thu phí phải nộp bao nhiêu phần trăm vào ngân sách nhà nước?
100% nếu không thuộc diện được khoán chi phí từ nguồn thu phí, 70% nếu thuộc diện này (Điều 5).
Khi nào tổ chức thu phí phải nộp tiền phí đã thu?
Chậm nhất ngày 05 hàng tháng (Điều 4)
전문
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
___________
Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định sổ 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật phí và lệ phỉ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 thảng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhỉệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản ỉý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
2.Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
2. Tổ chức thu phí bao gồm: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mức thu phí thẩm định cấp mới, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
1. Mức phí đối với hồ sơ do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định.
a) Khu vực I: Tổ chức đề nghị cấp phép có trụ sở chính tại Đồng bằng sông Hồng và Trung du, miền núi phía Bắc;
b) Khu vực II: Tổ chức đề nghị cấp phép có trụ sở chính tại Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên;
c) Khu vực III: Tổ chức đề nghị cấp phép có trụ sở chính tại Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Mức phí đối với hồ sơ do Sở Tài nguyên và môi trường thẩm định.
3. Không thu phí thẩm định đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
|
Số tt |
Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép theo quy định |
Mức thu phí (1.000 đồng/hồ sơ) |
||
|
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
||
|
1 |
Dưới 03 |
7.280 |
12.900 |
23.140 |
|
2 |
Từ 03 đến 05 |
8.730 |
14.350 |
24.260 |
|
3 |
Từ 06 đến 08 |
9.210 |
14.840 |
24.670 |
|
4 |
Từ 09 đến 11 |
9.700 |
15.320 |
25.070 |
|
5 |
Từ 12 đến 14 |
10.190 |
15.810 |
25.480 |
|
Số tt |
Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đề đề nghị cấp phép theo quy định |
Mức thu phí (1.000 đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Dưới 03 |
4.090 |
|
2 |
Từ 03 đến 05 |
5.540 |
|
3 |
Từ 06 đến 08 |
6.030 |
|
4 |
Từ 09 đến 11 |
6.510 |
|
5 |
Từ 12 đến 14 |
7.000 |
Điều 4. Kê khai, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng truớc vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp tiền phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp số tiền thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiêu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 cùa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 70% tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí hoạt động thẩm định, thu phí; nộp 30% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2017.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiên phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tố chức, cá nhân phản ánh kịp thời vê Bộ Tài chính đê nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: