Nghị quyết số 34/NQ-CP Về việc thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre

Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bến Tre. Diện tích thành phố là 6.742,11 ha với 143.639 nhân khẩu và 16 đơn vị hành chính cấp xã.

문서 번호34/NQ-CP
문서 유형결의
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 08. 2009
발효일11. 08. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bến Tre. Diện tích thành phố là 6.742,11 ha với 143.639 nhân khẩu và 16 đơn vị hành chính cấp xã.

핵심 사항

  • Thành phố Bến Tre được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bến Tre.
  • Diện tích thành phố là 6.742,11 ha với 143.639 nhân khẩu và bao gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Thành phố có địa giới hành chính giáp các huyện Châu Thành, Giồng Trôm và sông Hàm Luông.
  • Nghị quyết này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Thành lập thành phố Bến Tre giúp nâng cao quản lý đô thị, phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong quá trình chuyển đổi hành chính và điều chỉnh các quy định hiện có.

❓ 자주 묻는 질문

Thành phố Bến Tre được thành lập khi nào?

Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bến Tre được ban hành vào ngày 11 tháng 8 năm 2009.

Diện tích và dân số của thành phố Bến Tre là bao nhiêu?

Diện tích thành phố Bến Tre là 6.742,11 ha với 143.639 nhân khẩu.

Thành phố Bến Tre có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?

Thành phố Bến Tre có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Khương, Phú Tân và các xã: Sơn Đông, Bình Phú, Phú Hưng, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú Nhuận.

Thành phố Bến Tre giáp với những địa phương nào?

Thành phố Bến Tre giáp các huyện Châu Thành, Giồng Trôm và sông Hàm Luông.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này?

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/NQ-CP
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về việc thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre

 ________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bến Tre.

Thành phố Bến Tre có diện tích tự nhiên 6.742,11 ha và 143.639 nhân khẩu, 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Khương, Phú Tân và các xã: Sơn Đông, Bình Phú, Phú Hưng, Mỹ Thạnh An, Nhơn Thạnh, Phú Nhuận. Địa giới hành chính thành phố Bến Tre: Bắc giáp huyện Châu Thành; Đông và Nam giáp huyện Giồng Trôm; Tây giáp sông Hàm Luông.

Điều 2. Nghị quyết này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
34/NQ-CP
Nghị quyết số 34/NQ-CP Về việc thành lập thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.