Thông tư này hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với chấp hành viên thi hành án dân sự, quy định mức bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/tháng và nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng.
Đối tượng áp dụng
Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự
Các điểm cốt lõi
- Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng nêu trên được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng theo quy định tại mục I của Thông tư này.
- Mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/tháng được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
- Việc quản lý, cấp phát, hạch toán và quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và được hạch toán vào mục 102, tiểu mục 08 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2001.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện đời sống vật chất cho chấp hành viên, tăng cường tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong công tác thi hành án dân sự.
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi dưỡng từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực lên ngân sách, cần cân nhắc kỹ khi bố trí nguồn kinh phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chấp hành viên được bồi dưỡng mức bao nhiêu?
Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/tháng.
Mức bồi dưỡng có tính vào lương hay không?
Không, mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/tháng được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
Nguồn kinh phí từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng nêu trên được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng theo quy định tại mục I của Thông tư này.
Việc quản lý, cấp phát, hạch toán kinh phí như thế nào?
Việc quản lý, cấp phát, hạch toán và quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và được hạch toán vào mục 102, tiểu mục 08 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2001.
Toàn văn
|
BAN
TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34a/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BTP |
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2001 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
CỦA BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP SỐ 34A/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BTP NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CHẤP HÀNH VIÊN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Thi hành Quyết định số 76/2001/QĐ-TTg ngày 14/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với chấp hành viên thi hành án dân sự; Liên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với chấp hành viên thi hành án dân sự như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC BỒI DƯỠNG:
Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/tháng.
II. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH CHI TRẢ:
1. Nguồn kinh phí:
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng nêu trên được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng theo quy định tại mục I của Thông tư này.
2. Cách chi trả:
- Việc bồi dưỡng đối với chấp hành viên thuộc đơn vị nào do đơn vị đó chi trả.
- Mức bồi dưỡng quy định tại Thông tư này được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
3. Quản lý, quyết toán kinh phí:
Việc quản lý, cấp phát, hạch toán và quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và được hạch toán vào mục 102, tiểu mục 08 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2001. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về liên bộ để nghiên cứu, giải quyết.
|
Lê Thị Thu Ba (Đã ký) |
Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) |
Nguyễn Trọng Điều (Đã ký) |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: