Nghị định số 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

Nghị định số 35/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B và C về ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP. Nó quy định các ngành, nghề được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Danh mục B) và đặc biệt khó khăn (Danh mục C).

文号35/2002/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/03/2002
生效日期13/04/2002
失效日期25/10/2006
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 35/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B và C về ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP. Nó quy định các ngành, nghề được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Danh mục B) và đặc biệt khó khăn (Danh mục C).

适用范围

Nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

要点

  • Nhà đầu tư dự án thuộc Danh mục A được hưởng ưu đãi đầu tư từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • Dự án không còn trong Danh mục A nhưng đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư vẫn tiếp tục hưởng các ưu đãi theo giấy chứng nhận.
  • Nếu dự án đáp ứng điều kiện mới tại Danh mục A, nhà đầu tư có thể xin điều chỉnh, bổ sung ưu đãi.
  • Nhà nước không hoàn trả thuế và nghĩa vụ tài chính cho nhà đầu tư trước khi Nghị định này có hiệu lực.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung cụ thể ngành, nghề và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Danh mục A, B, C trong từng thời kỳ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ hội cho các dự án đầu tư vào các lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, văn hóa dân tộc,...
  • Giúp phát triển kinh tế - xã hội ở các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn.
  • Có thể tạo ra sự không đồng đều trong việc hưởng ưu đãi đầu tư giữa các khu vực.

❓ 常见问题

Dự án nào được hưởng ưu đãi?

Dự án thuộc Danh mục A, B và C quy định tại Nghị định này được hưởng ưu đãi đầu tư.

Nếu dự án không còn trong Danh mục A nhưng đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì sao?

Dự án vẫn tiếp tục hưởng các ưu đãi theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.

Nếu dự án đáp ứng điều kiện mới tại Danh mục A, nhà đầu tư có thể làm gì?

Nhà đầu tư có thể xin điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư từ cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Nếu dự án đã triển khai thực hiện trước đây chưa đăng ký hưởng ưu đãi đầu tư thì sao?

Nếu đáp ứng điều kiện theo quy định, nhà đầu tư có thể xin Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.

Nhà nước có hoàn trả thuế và nghĩa vụ tài chính đã thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực không?

Không, nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tư đã thực hiện trong thời gian trước khi Nghị định này có hiệu lực.

全文

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B C ban hành tại Phụ lục kèm theoNghị định số 51/1999/NĐ-CP

ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứLuật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầutư,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung (Phụ lục) Danh mục ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưuđãi đầu tư (Danh mục A), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn (Danh mục B), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn (Danh mục C) thay thế Danh mục A, Danh mục B và Danh mục C tại Phụ lục ban hành kèm theoNghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), dưới đây viết tắtlà Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.

Điều 2.Quy định đối với các dự án ưu đãi đầu tư như sau:

1.Dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởngcác ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP kể từ ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành.

2.Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quyđịnh của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước mà nay không thuộc Danh mục quyđịnh tại Điều 1 Nghị định này, vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư theoGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.

3.Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứngthêm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơđăng ký điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kểtừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4.Đối với các dự án đầu tư đã triển khai thực hiện trước đây chưa đăng ký hưởng ưuđãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, nếu đáp ứng điều kiệntheo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký ưu đãiđầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư chothời gian ưu đãi còn lại của dự án (nếu còn), tính từ ngày Nghị định này cóhiệu lực thi hành.

5.Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tưđã thực hiện trong thời gian trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3.Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung cụ thểngành, nghề và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Danh mục A, B, C.

Điều 4.Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5.Bộ Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị định này, định kỳ 6 tháng một lần có sơkết và báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cầnxử lý.

Điều 6.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch yban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sửa đổi,bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phù hợp với các quy địnhcủa Nghị định và chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày29/3/2002 của Chính phủ

về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghịđịnh số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999

quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

 

DANH MỤC A

NGÀNH, NGHỀ THUỘC CÁC LĨNH VỰC ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦUTƯ

Cácdự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:

I. Trồngrừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núitrọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chứa được khai thác:

1.Trồng, chăm sóc rừng.

2.Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả trên đất hoang hóa, đồi, núi trọc.

3.Khai hoang phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

4.Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.

5.Nuôi, trồng các loại thủy sản ở vùngnước chưa được khai thác.

II. Xâydựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáodục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc:

1. Đầutư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện, xây dựng cơ sởsử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật.

2.Đầu tư xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ côngnghiệp đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.

3.Đầu tư xây dựng mới, hiện đại hóa: cầu đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bếnxe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.

4.Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc C ban hành kèm theo Nghị địnhnày.

5.Phát triển vận tải công cộng: đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tảihành khách đường bộ bằng xe tô từ 17 chỗ ngồi trở lên, vận tải hành khách đườngthủy bằng phương tiện cơ giới.

6.Đầu tư cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet,cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet tại địa bàn thuộc Danh mục B, C ban hành kèm theo Nghị địnhnày; dịch vụ bưu phẩm, dịch vụ bưu kiện.

7.Mở trường học bán công, dân lập, tư thục ở các bậc. học: giáo dục mầm non; giáodục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đào tạo trình độ cao đẳng và trình độđại học.

8.Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân.

9.Thành lập nhà văn hóa dân tộc, đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; sản xuất, chế tạo,sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu bảo tồn, bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc.

10.Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sởthực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm hoạt động cứu trợtập trung chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa.

III. Sảnxuất, kinh doanh hàng xuất khẩu:

Dựán sản xuất, kinh doanh hàng hóa có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 30% tổng giátrị hàng hóa sản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính.

IV. Đánhbắt hải sản ởvùng biểnxa bờ, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp:

1.Đánh bắt hải sản ởvùng biển xa bờ.

2.Chế biến nông sản từ nguồn nguyên liệu trong nước: chế biến gia súc, gia cầm;chế biến và bảo quản rau quả; sản xuất dầu, tinh dầu, chất béo từ thực vật; sảnxuất sữa lỏng và các sản phẩm chiết xuất từ sữa; sản xuất bột thô; sản xuấtthức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; sản xuất nước uống đóng chai, đóng hộp từhoa quả.

3.Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông,lâm sản trong nước.

4.Chế biến, bảo quản thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nước.

5.Dịch vụ hỗ trợ trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; hoạtđộng hỗ trợ chăn nuôi; hoạt động hỗ trợ lâm nghiệp; dịch vụ thủy sản; dịch vụbảo vệ vật nuôi; nhân và lai tạo giống; dịch vụ bảo quản nông sản, lâm sản,thủy sản; xây dựng kho bảo quản nông, lâm, thủy sản.

V. Nghiêncứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn vềpháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệvà chuyển giao công nghệ:

1.Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vàosản xuất; sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm.

2.Đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm.

3.Cung cấp các dịch vụ: nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lựccông nghệ thông tin.

4.Đầu tư sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử; sản xuất thiết bị viễnthông, Internet; ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễnthông.

5.ng dụng công nghiệp kỹ thuậtcao; ứng dụng công nghệ mới về sinh học trong: phục vụ y tế, sản xuất câygiống, con giống, phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học, vắc xin thú y; xửlý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường, tái chế phế liệu, phế thải.

6.ng dụng công nghệ sử dụng hoặcsản xuất ra máy móc, thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sinh học, năng lượng từgió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều.

7.Tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh, dịch vụ tư vấn vềkhoa học kỹ thuật; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

VI. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mớicông nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sởsản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hóa ngành, nghề, sản phẩm:

1.Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới côngnghệ vào ngành, nghề thuộc lĩnh vực quy định tại Danh mục này.

2.Đầu tư công trình xử lý chất thải để bảo vệ môi trường; thu gom rác thải.

3.Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị hoặc vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụmcông nghiệp.

VII.Những ngành, nghềkhác:

1.Trồng mía, trồng bông, trồng chè phục vụ công nghiệp chế biến; trồng cây dượcliệu; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.

2.Sản xuất đồ chơi cho trẻ em; dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ,sợi các loại; thuộc, sơ chế da.

3.Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản theo chương trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có quy mô trang trại trở lên.

4.Sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, hóa chất chuyên dụng, thuốcnhuộm.

5.Đầu tư sản xuất: thuốc tân dược chữa bệnh cho người; thiết bị y tế, dụng cụ chỉnhhình; xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật; xây dựng kho bảo quản dượcphẩm; dự trù thuốc chữa bệnh cho người để phòng, chống lụt, bão, thảm họa thiêntai, dịch bệnh nguy hiểm thuốc bảo vệ thực vật; thuốc phòng, chữa bệnh cho độngvật và cho thủy sản.

6.Đầu tư sản xuất: khí cụ điện trung, cao thế, động cơ diezen; thiết bị, phụ tùngcho các tầu vận tải, tầu đánh cá; máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máyphục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; máy chế biến thực phẩm; máy chongành dệt, may; máy cho ngành da; máy khai thác mỏ; máy xây dựng; rô bốt côngnghiệp; đầu máy xe lửa, toa xe; xe tô các loại, phụ tùng xê ô tô; máy phátđiện; thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toànquá trình sản xuất công nghiệp; sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại vàphi kim loại; đóng, sửa chữa tầu, thuyền; sản xuất thiết bị xử lý chất thải.

7.Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mầu, kim loại quý hiếm, sắt xốp dùngtrong công nghiệp; sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu cách âm, cáchđiện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh, vật liệu chịu lửa; thancốc, than hoạt tính; sản xuất phân bón.

8.Các ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống: chạm trổ; khảmtrai; sơn mài; khắc đá; làm hàng mây, tre, trúc; dệt thảm, dệt lụa tơ tằm, dệtthổ cẩm, thêu ren; sản xuất hàng gốm, sứ; sản xuất đồ đồng mỹ nghệ, sản xuấtgiấy dó.

9.Đầu tư xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm; xúc tiến thương mại, hoạt động huyđộng vốn và cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.

10.Dịch vụ hoa tiêu và cứu hộ trên biển.

11.Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; vườn quốc gia; đầutư xây dựng khu công viên văn hóa, bao gồm có đủ các hoạt động thể thao, vuichơi, giải trí.

12.Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao. Đầu tư sản xuất, chế biến trong khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.

 

DANH MỤC B

ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN

I. Cáchuyện thuộc tỉnh vùng núi cao:

1. Tỉnh Bắc Kạn

1.Thị xã Bắc Kạn

2. Tỉnh Cao Bằng.

1.Thị xã Cao Bằng.

3. Tỉnh Hà Giang

1.Huyện BắcQuang

2.Thị xã Hà Giang.

4. Tỉnh Lai Châu

1.Thị xã Điện Biên Phủ

2.Huyện Điện Biên

3.Thị xã Lai Châu.

5. Tỉnh Lào Cai

1.Huyện BảoThắng

2.Thị xã Cam Đường

3.Thị xã Lào Cai.

6. Tỉnh Sơn La

1.Huyện Mai Sơn

2.Thị xã Sơn La

3.Huyện Yên Châu.

II. Cáchuyện thuộc tỉnh miền núi, vùng đồng bằng:

7. Tỉnh Bắc Giang

1.Huyện Lục Ngạn

2.Huyện Lục Nam

3.Huyện Yên Thế

8. Tỉnh Hòa Bình

1.Huyện Kim Bôi

2.Huyện Kỳ Sơn

3.Huyện Lạc Sơn

4.Huyện Lương Sơn

5.Huyện Lạc Thủy

6.Huyện Tân Lạc

7.Huyện Yên Thủy

8.Huyện Cao Phong.

9. Tỉnh Lạng Sơn

1.Huyện Bắc Sơn

2.Huyện Cao Lộc

3.Huyện Chi Lăng

4.Huyện Hữu Lũng

5.Huyện Lộc Bình

6.Huyện Tràng Định

7.Huyện Văn Lãng

8.Huyện Văn Quan.

10. Tỉnh Phú Thọ

1.Huyện Đoan Hùng

2.Huyện Hạ Hòa

3.Huyện Sông Thao

4.Huyện Thanh Ba

5.Huyện Tam Thanh

6.Huyện Phù Ninh.

11. Tỉnh Quảng Ninh

1.Huyện Hoành Bồ

2.Huyện Hải Ninh

3.Huyện Tiên Yên

4.Huyện Vân Đồn

5.Huyện Hải Hà

6.Huyện Đầm Hà.

12. Tỉnh Tuyên Quang

1.Huyện Hàm Yên

2.Huyện Sơn Dương

3.Huyện Yên Sơn

4.Thị xã Tuyên Quang.

13. Tỉnh Thái Nguyên

1.Huyện Đồng Hỷ

2.Huyện Đại Từ

3.Huyện Định Hóa

4.Huyện Phú Lương.

14. Tỉnh Yên Bái

1.Huyện Trấn Yên

2.Huyện Văn Yên

3.Huyện Văn Chấn

4.Huyện Yên Bình

5.Thị xã Nghĩa Lộ

15. Tỉnh Bình Phước

1.Huyện Đồng Phú

2.Huyện Phước Long

3.Huyện Bình Long.

16. Tỉnh Đắc Lắk

1.Huyện Cư Jút

2.Huyện Cư M'gar

3.Huyện Đắk RLấp

4.Huyện Đắk Mil

5.Huyện Ea H'Leo

6.Huyện Ea Kar

7.Huyện Krông Pắc

8.Huyện Krông Búk

9.Huyện Krông A Na

10.Huyện Krông Năng.

17. Tỉnh Gia Lai

1.Huyện An Khê

2.Huyện Ayun Pa

3.Huyện Chư Sê.

18. Tỉnh Kon Tum

1.Thị xã Kon Tum.

19. Tỉnh Lâm Đồng

1.Huyện Bảo Lâm

2.Huyện Cát Tiên

3.Huyện Di Linh

4.Huyện Đạ Tẻh

5.Huyện Đơn Dương

6.Huyện Đức Trọng

7.Huyện Đạ Huoai

8.Huyện Lâm Hà.

20. Tỉnh Bình Thuận

1.Huyện Bắc Bình

2.Huyện Đức Linh

3.Huyện Hàm Thuận Bắc

4.Huyện Tánh Linh

5.Huyện Hàm Thuận Nam.

21. Tỉnh Bình Định

1.Huyện Hoài Ân

2.Huyện Phù Mỹ

3.Huyện Phù Cát

4.Huyện Tây Sơn.

22. Tỉnh Hải Dương

1.Huyện Chí Linh

2.Huyện Kinh Môn.

23. Tỉnh Hà Tĩnh

1.Huyện Hương Khê

2.Huyện Hương Sơn

3.Huyện Kỳ Anh

4.Huyện Nghi Xuân.

24. Tỉnh Ninh Bình

1.Thị xã Tam Điệp

2.Huyện Nho Quan

3.Huyện Yên Mô.

25. Tỉnh Nghệ An

1.Huyện Anh Sơn

2.Huyện Nghĩa Đàn

3.Huyện Tân Kỳ

4.Huyện Thanh Chương.

26. Tỉnh Ninh Thuận

1.Huyện Ninh Hải

2.Huyện Ninh Phước.

27. Tỉnh Phú Yên

1.Huyện Sông Cầu

2.Huyện Tuy Hòa

3.Huyện Tuy An

28. Tỉnh Quảng Trị

1.Huyện Đắk Rông

2.Huyện Vĩnh Linh

3.Huyện Gio Linh

4.Huyện Cam Lộ

5.Huyện Triệu Phong

6.Huyện Hải Lăng.

29. Tỉnh Quảng Nam

1.Huyện Đại Lộc

2.Huyện Quế Sơn.

30. Tỉnh Quảng Ngãi

1.Huyện Nghĩa Hành

2.Huyện Sơn Tịnh.

31. Tỉnh Thanh Hóa

1.Huyện Thạch Thành.

32. Tỉnh Thừa Thiên - Huế

1.Huyện Nam Đông

2.Huyện Quảng Điền

3.Huyện Phong Điền

4.Huyện Hương Trà

5.Huyện Phú Lộc

6.Huyện Phú Vang.

33. Tỉnh An Giang

1.Huyện An Phú

2.Huyện Tri Tôn

3.Huyện Tịnh Biên

4.Huyện Thoại Sơn.

34. Tỉnh Bạc Liêu

1.Thị xã Bạc Liêu

2.Huyện Vĩnh Lợi.

35. Tỉnh Cà Mau

1.Huyện Thới Bình

2.Huyện Trần Văn Thời

3.Huyện Cái Nước

4.Huyện Đầm Dơi

5.Huyện Ngọc Hiển.

36. Tỉnh Đồng Nai

1.Huyện Định Quán

2.Huyện Tân Phú

3.Huyện Xuân Lộc

4.Huyện Long Khánh.

37. Tỉnh Kiên Giang.

1.Huyện Châu Thành

2.Huyện Hòn Đất

3.Huyện Giồng Riềng

4.Huyện An Minh

5.Huyện Tân Hiệp

6.Thị xã Hà Tiên

7.Huyện Kiên Lương.

38. Tỉnh Khánh Hòa

1.Huyện Vạn Ninh

2.Huyện Cam Ranh

3.Huyện Diên Khánh.

39. Tỉnh Sóc Trăng

1.Huyện Long Phú

2.Huyện Mỹ Xuyên

3.Thị xã Sóc Trăng.

40. Tỉnh Trà Vinh

1.Huyện Cầu Ngang

2.Huyện Cầu Kè

3.Huyện Tiểu Cẩn.

41. Tỉnh Vĩnh Phúc

1.Huyện Lập Thạch

2.Huyện Tam Dương

3.Huyện Bình Xuyên.

42. Tỉnh Cần Thơ

1.Huyện Long Mỹ

2.Huyện Vị Thủy

3.Huyện Ô Môn.

43. Tỉnh Tây Ninh

1.Huyện Tân Biên

2.Huyện Tân Châu

3.Huyện Châu Thành

4.Huyện Bến Cầu.

44. Tỉnh Thái Bình

1.Huyện Thái Thụy.

45. Tỉnh Long An

1.Huyện Đức Huệ

2.Huyện Tân Hưng

3.Huyện Vĩnh Hưng

4.Huyện Mộc Hóa

5.Huyện Tân Thạnh

6.Huyện Đức Hòa.

46. Tỉnh Đồng Tháp

1.Huyện Hồng Ngự

2.Huyện Tân Hồng

3.Huyện Tam Nông

4.Huyện Tháp Mười.

47. Tỉnh Tiền Giang

1.Huyện Tân Phước.

48. Tỉnh Quảng Bình

1.Huyện Quảng Ninh

2.Huyện Lệ Thủy

3.Huyện Bố Trạch

4.Huyện Quảng Trạch.

49. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu

1.Huyện Châu Đức

2.Huyện Xuyên Mộc.

50. Tỉnh Vĩnh Long

1.Huyện Trà Ôn

2.Huyện Tam Bình

3.Huyện Bình Minh.

51. Thành phố Hà Nội

1.Huyện Sóc Sơn.

52. Thành phố Hồ Chí Minh

1.Huyện Cần Giờ

2.Huyện Nhà Bè.

53. Tỉnh Bến Tre

1.Huyện Thạnh Phú

2.Huyện Ba Tri

3.Huyện Bình Đại.

54. Tỉnh Bắc Ninh

1.Huyện Gia Bình

2.Huyện Quế Võ.

55. Tỉnh Hà Tây

1.Huyện Ba Vì.

56. Thành phố Đà Nẵng

1.Huyện Hòa Vang.

57. Tỉnh Hà Nam

1.Huyện Thanh Liêm.

58. Tỉnh Hưng Yên

1.Huyện Ân Thi

2.Huyện Phủ Cừ

3.Huyện Tiên Lữ.

59. Tỉnh Bình Dương

1.Huyện Phú Giáo.

DANH MỤC C ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

I. Các huyện thuộc tỉnh vùng núi cao, hải đảo:

1. Tỉnh Bắc Kạn

1.Huyện Ba Bể

2.Huyện Bạch Thông

3.Huyện Chợ Mới

4.Huyện Chợ Đồn

5.Huyện Ngân Sơn

6.Huyện Na Rì.

2. Tỉnh Cao Bằng

1.Huyện Bảo Lạc

2.Huyện Hạ Lang

3.Huyện Hà Quảng

4.Huyện Hòa An

5.Huyện Nguyên Bình

6.Huyện Quảng Uyên

7.Huyện Thông Nông

8.Huyện Trà Lĩnh

9.Huyện Thạch An

10.Huyện Trùng Khánh

11.Huyện Phục Hòa.

3. Tỉnh Hà Giang

1.Huyện Bắc Mê

2.Huyện Đồng Văn

3.Huyện Hoàng Su Phì

4.Huyện Mèo Vạc

5.Huyện Quản Bạ

6.Huyện Vị Xuyên

7.Huyện Xín Mần

8.Huyện Yên Minh.

4. Tỉnh Lai Châu

1.Huyện Mường Lay

2.Huyện Mường Tè

3.Huyện Phong Thổ

4.Huyện Tủa Chùa

5.Huyện Tuần Giáo

6.Huyện Sìn Hồ

7.Huyện Điện Biên Đông

8.Huyện Mường Nhé

9.Huyện Tam Đường.

5. Tỉnh Lào Cai

1.Huyện Bắc Hà

2.Huyện Bát Sát

3.Huyện Mường Khương

4.Huyện Than Uyên

5.Huyện Văn Bàn

6.Huyện Sa Pa

7.Huyện Bảo Yên.

6. Tỉnh Sơn La

1.Huyện Bắc Yên

2.Huyện Mộc Châu

3.Huyện Mường La

4.Huyện Quỳnh Nhai

5.Huyện Thuận Châu

6.Huyện Sông Mã

7.Huyện Phù Yên.

7. Tỉnh Bình Thuận

1.Huyện Phú Quý.

8. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu

1.Huyện Côn Đảo.

9. Thành phố Đà Nẵng

1.Huyện Đảo Hoàng Sa.

10. Thành phố Hải Phòng

1.Huyện Bạch Long Vĩ

2.Huyện Cát Hải.

11. Tỉnh Khánh Hòa

1.Huyện Trường Sa.

12. Tỉnh Kiên Giang

1.Huyện Kiên Hải

2.Huyện Phú Quốc.

13. Tỉnh Quảng Ninh

1.Huyện Cô Tô.

14. Tỉnh Quảng Ngãi

1.Huyện Lý Sơn.

II. Cáchuyện thuộc tỉnh miền núi, vùng dân tộc đồng bằng:

15. Tỉnh Bắc Giang

1.Huyện Sơn Động.

l6. Tỉnh Hòa Bình

1.Huyện Đà Bắc

2.Huyện Mai Châu.

17. Tỉnh Lạng Sơn

1.Huyện Bình Gia

2.Huyện Đình Lập.

18. Tỉnh Phú Thọ

1. Huyện Thanh Sơn

2.Huyện Yên Lập.

19. Tỉnh Quảng Ninh

1.Huyện Ba Chẽ

2.Huyện Bình Liêu.

20. Tỉnh Tuyên Quang

1.Huyện Chiêm Hóa

2.Huyện Na Hang.

21. Tỉnh Thái Nguyên

1.Huyện Võ Nhai.

22. Tỉnh Yên Bái

1.Huyện Lục Yên

2.Huyện Mù Căng Chải

3.Huyện Trạm Tấu.

23. Tỉnh Đắk Lắc

1.Huyện Đắk Nông

2.Huyện Krông Nô

3.Huyện Krông Bông

4.Huyện Lắk

5.Huyện Buôn Đôn

6.Huyện M'Drắk

7.Huyện En Súp

8.Huyện Đắk Song.

24. Tỉnh Gia Lai

1.Huyện Đức Cơ

2.Huyện K'Bang

3.Huyện Krông Pa

4.Huyện Kon Ch'ro

5.Huyện Mang Yang

6.Huyện Ia Grai

7.Huyện Chư Prông

8.Huyện Chư Pảh.

25. Tỉnh Kon Tum

1.Huyện Đắk Tô

2.Huyện Đắk Glei

3.Huyện Kon Plông

4.Huyện Sa Thầy

5.Huyện Đắk Hà

6.Huyện Ngọc Hồi

7.Huyện Kon Rẫy.

26. Tỉnh Lâm Đồng

1.Huyện Lạc Dương.

27. Tỉnh Kiên Giang

1.Huyện An Biên

2.Huyện Gò Quao

3.Huyện Vĩnh Thuận.

28. Tỉnh Sóc Trăng

1.Huyện Mỹ Tú

2.Huyện Thạnh Trị

3.Huyện Vĩnh Châu

4.Huyện Cù Lao Dung.

29. Tỉnh Trà Vinh

1.Huyện Châu Thành

2.Huyện Trà Cú.

30. Tỉnh Bình Định

1.Huyện An Lão

2.Huyện Vĩnh Thạnh

3.Huyện Vân Canh.

31. Tỉnh Khánh Hòa

1.Huyện Khánh Vĩnh

2.Huyện Khánh Sơn.

32. Tỉnh Ninh Thuận

1.Huyện Ninh Sơn.

33. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu

1.Huyện Tân Thành.

34. Tỉnh Bạc Liêu

1.Huyện Hồng Dân.

35. Tỉnh Bình Phước

1.Huyện Bù Đăng

2.Huyện Lộc Ninh

36. Tỉnh Cà Mau

1.Huyện U Minh.

37. Tỉnh Thanh Hóa

1.Huyện Quan Hóa

2.Huyện Bá Thước

3.Huyện Lang Chánh

4.Huyện Thường Xuân

5.Huyện Quan Sơn

6.Huyện Mường Lát

7.Huyện Như Xuân

8.Huyện Ngọc Lạc

9.Huyện Cẩm Thủy

10.Huyện Như Thanh.

38. Tỉnh Nghệ An

1.Huyện Kỳ Sơn

2.Huyện Tương Dương

3.Huyện Con Cuông

4.Huyện Quế Phong

5.Huyện Quỳ Hợp

6.Huyện Quỳ Châu.

39. Tỉnh Quảng Bình

1.Huyện Minh Hóa

2.Huyện Tuyên Hóa.

40. Tỉnh Quảng Trị

1.Huyện Hướng Hóa.

41. Tỉnh Thùa Thiên - Huế

1.Huyện A Lưới.

42. Tỉnh Quảng Nam

1.Huyện Hiên

2.Huyện Giằng

3.Huyện Phước Sơn

4.Huyện Trà My

5.Huyện Hiệp Đức

6.Huyện Tiên Phước

7.Huyện Núi Thành.

43. Tỉnh Quảng Ngãi

1.Huyện Ba Tơ

2.Huyện Trà Bồng

3.Huyện Sơn Tây

4.Huyện Sơn Hà

5.Huyện Minh Long

6.Huyện Bình Sơn.

44. Tỉnh Phú Yên

1.Huyện Sơn Hoà

2.Huyện Sông Hinh

3.Huyện Đồng Xuân./.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 30
03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 98/2002/TT-BTC Thông tư số 98/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10. 生效中 80/2006/QĐ-BKH Quyết định số 80/2006/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Nhơn Hội 生效中 844/2005/QĐ-BKH Quyết định số 844/2005/QĐ-BKH Về việc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo 生效中 382/2006/QĐ-BKH Quyết định số 382/2006/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên - Huế cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 生效中 113/2003/TT-BTC Thông tư số 113/2003/TT-BTC Circular guiding supplements to the Finance Ministry's Circular No.98/2002/TT-BTC dated October 24, 2002 which guides the tax exemption and reduction for subjects entitled to investment preferences (<font color="red">Content Attached</font>) 生效中 1546/QĐ-UB Quyết định số 1546/QĐ-UB V/v ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh 已失效 984/2005/QĐ-UBND Quyết định số 984/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chi tiết chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 117/2004/QĐ-BKH Quyết định số 117/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong việc cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cho các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai 生效中 66/2004/QĐ-UB Quyết định số 66/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào cụm Công nghiệp Long Bình An và Khu du lịch điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang 已失效 871/2006/QĐ-UBND Quyết định số 871/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá Huế 已失效 87/2004/TT-BTC Thông tư số 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 已失效 12b/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 12b/2004/NQ-HĐND Thông qua cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn 已失效 5933/TC/TCHQ Công văn số 5933/TC/TCHQ Công văn về việc miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng đối với vật tư, thiết bị nhỏ lẻ thuộc tập hợp dây chuyền máy móc, thiết bị đồng bộ nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư 生效中 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La" 生效中 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 生效中 56/2005/QĐ-UBND Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 101/2004/QĐ-UB Quyết định số 101/2004/QĐ-UB Về việc:” Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước“ 已失效 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư bến bãi vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 93/2005/QĐ-UB Quyết định số 93/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định vê một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 110/2004/QĐ-UB Quyết định số 110/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An 生效中 26/2005/QĐ-UBND Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 94/2004/QĐ-UB Quyết định số 94/2004/QĐ-UB Về cơ chế ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 12/2006/QĐ-UBND Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB về việc ban hành quy chế quản lý Khu công nghiệp nhỏ và vừa, Cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về thủ tục, trình tự thời gian thụ lý, thẩm định các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài, các thủ tục có liên quan sau khi cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư 已失效 30/2004/QĐ-UB Quyết định số 30/2004/QĐ-UB Về việc ban hành qui định về một số cơ chế ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế mở chu lai, tỉnh Quảng Nam 生效中
被其引用 20
99/2004/QĐ-BTC Quyết định số 99/2004/QĐ-BTC Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 已失效 19/2005/QĐ-BTC Quyết định số 19/2005/QĐ-BTC Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 生效中 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 生效中 02/2005/TTLT-BKH-BTP-BNG-BCA Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BKH-BTP-BNG-BCA Về hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 已失效 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 已失效 140/2004/QĐ-UB Quyết định số 140/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Trung tâm Vi tính tỉnh Cần Thơ thành Trung tâm Vi tính thành phố Cần Thơ 已失效 21/2005/CT-UBND Chỉ thị số 21/2005/CT-UBND Về kế hoạch hành động khẩn cấp về dịch cúm gia cầm và đại dịch cúm ở người 生效中 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. 已失效 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 10/2005/TT-BKHCN Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ 已失效 149/2004/QĐ-UB Quyết định số 149/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu tỉnh Cần Thơ thành Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu thành phố Cần Thơ 已失效 559/QĐ-TTg Quyết định số 559/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình phát triển chợ đến năm 2010 已失效 155/2005/QĐ-TTg Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đến năm 2010 已失效 10950/TC/TCT Công văn số 10950/TC/TCT Công văn về việc miễn, giảm tiền thuê đất 生效中 9151/TC/TCT Công văn số 9151/TC/TCT Công văn về việc Ưu đãi đầu tư 生效中 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình 已失效 213/QĐ-UB Quyết định số 213/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ 已失效 140/2004/QĐ-UB Quyết định số 140/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 149/2004/QĐ-UB Quyết định số 149/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Quản lý và Đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 21/2005/CT-UBND Chỉ thị số 21/2005/CT-UBND Về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu Ngân sách Nhà nước 生效中
35/2002/NĐ-CP
Nghị định số 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 15
34/2003/QĐ-UB Quyết định số 34/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Chiến lược xuất khẩu tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 已失效 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Về quyền hạn và trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn trong việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh 已失效 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 已失效 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm tư vấn kỹ thuật đê điều thủy lợi 已失效 94/2004/QĐ-UB Quyết định số 94/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2004. 已失效 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về công tác Nội vụ tỉnh Lào Cai 生效中 101/2004/QĐ-UB Quyết định số 101/2004/QĐ-UB V/V thành lập Trung tâm Dạy nghề huyện Vũ Thư trực thuộc UBND huyện Vũ Thư 已失效 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH 生效中 36/2003/QĐ-UB Quyết định số 36/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch chuẩn bị đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 110/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH 生效中 93/2005/QĐ-UB Quyết định 93/2005/QĐ-UB về điều chỉnh và giao bổ sung vốn xây dựng cơ bản năm 2005 cho dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 30/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 56/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效
引用 4
26/2005/QĐ-UBND Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 – 2009 生效中 213/QĐ-UB Quyết định số 213/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đài phát thanh truyền hình tỉnh Hưng Yên 已失效
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。