Quyết định này ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
Key points
- Bộ Tài chính → ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc.
- Cơ quan hải quan → áp dụng thuế suất ACFTA từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
- Doanh nghiệp nhập khẩu → phải tuân thủ theo Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được ban hành.
- Người dân → không có quy định cụ thể, chỉ là đối tượng thụ hưởng chính sách thuế ưu đãi.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc cho doanh nghiệp, giúp nâng cao sức cạnh tranh.
- Tác động tiêu cực: Cần đầu tư cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin để tuân thủ chính sách mới.
❓ Frequently asked questions
Danh mục hàng hóa nào được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?
Danh mục hàng hóa cụ thể được ban hành kèm theo Quyết định này, nhưng không có thông tin chi tiết về danh mục trong văn bản.
Thời điểm bắt đầu áp dụng thuế suất ACFTA là khi nào?
Thời điểm bắt đầu áp dụng thuế suất ACFTA là từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
Ai chịu trách nhiệm ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất?
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006.
Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ?
Doanh nghiệp phải tuân thủ theo Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được ban hành, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 35/2006/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện
Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Căn cứ Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tại quyết định này gọi tắt là Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc), ký ngày 29 tháng 11 năm 2004 tại Lào và Biên bản ghi nhớ giữa Việt Nam và Trung Quốc về một số vấn đề trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc, ký ngày 18 tháng 7 năm 2005 tại Trung Quốc, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 257/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2005.
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 216/VPCP-QHQT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ.
Sau khi tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành có liên quan và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc (thuế suất ACFTA của Việt Nam) cho năm 2006 .
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: