Thông tư số 35/2018/TT-BLĐTBXH quy định về việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và thân nhân trong thời gian từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019. Văn bản này áp dụng cho cả đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.
Đối tượng áp dụng
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Các điểm cốt lõi
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo mức quy định tại Điều 2 Thông tư này (Điều 1).
- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định cũng được điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo mức quy định tại Điều 2 Thông tư này (Điều 1).
- Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo mức quy định tại Điều 3 Thông tư này (Điều 3).
- Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính ứng lương hưu, hỗ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và hỗ trợ cấp tuất một lần được điều chỉnh theo quy định tại Điều 5 Thông tư này (Điều 3).
- Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2019 nhưng các quy định trong thông tư áp dụng cho thời gian từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019 (Điều 4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người lao động và thân nhân được hưởng lợi từ việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Các tổ chức, đơn vị liên quan đến bảo hiểm xã hội cần thực hiện các quy định về điều chỉnh này để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
- Việc điều chỉnh có thể tạo ra gánh nặng tài chính nhất định đối với doanh nghiệp trong việc tính toán và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người lao động thuộc đối tượng nào được điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội?
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh như thế nào?
Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo mức quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Thông tư có hiệu lực từ ngày nào và áp dụng cho thời gian nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2019 nhưng các quy định trong thông tư áp dụng cho thời gian từ ngày 01/01/2019 đến 31/12/2019.
Các mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại đâu?
Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể trong Điều 2 và Điều 3 Thông tư này.
Các tổ chức, đơn vị liên quan cần thực hiện gì khi có thông tư này?
Các tổ chức, đơn vị liên quan đến bảo hiểm xã hội cần thực hiện các quy định về điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định mức điều chỉnh tiền lương
và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP );
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 1 34/2015/NĐ-CP );
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 1. Ứng dụng đối tượng
1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm rủi ro theo quy định tại Tài khoản 1 và Tài khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương làm Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, gây nguy hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hỗ trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.
b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương Người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, hỗ trợ một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hỗ trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.
2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm rủi ro xã hội theo định mức tại Khu 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự động tác động lương hưu, hỗ trợ cấp khi nghỉ hưu, bảo hiểm nguy hiểm một lần hoặc chết mà thân nhân được hỗ trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội đối tượng quy định tại Tài khoản 1 Điều 1 Thông tin này được điều chỉnh theo công thức sau:
|
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, Điều chỉnh tiền lương đảm bảo hiểm họa xã hội của năm tương ứng đã được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:
|
Năm |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
|
Mức điều chỉnh |
4,72 |
4,01 |
3,79 |
3,67 |
3,41 |
3,26 |
3,32 |
3,33 |
3,20 |
3,10 |
2,88 |
2,66 |
2,47 |
|
Năm |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
|
Mức điều chỉnh |
2,28 |
1,86 |
1,74 |
1,59 |
1,34 |
1,23 |
1,15 |
1,11 |
1,10 |
1,07 |
1,04 |
1,00 |
1,00 |
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương làm Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương làm Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở lại đi và tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương người sử dụng lao động quyết định điều chỉnh theo quy định tại Khu 1 Điều này.
Điều 3. Điều chỉnh thu nhập đã đóng bảo mật xã hội
1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Tài khoản 2 Điều 1 Thông tin này được điều chỉnh theo công thức sau:
|
Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự túc sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng thu nhập tháng đóng Bảo hiểm xã hội của từng năm |
x |
Mức độ điều chỉnh thu nhập của năm tương ứng |
|
Năm |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
|
Mức điều chỉnh |
1,86 |
1,74 |
1,59 |
1,34 |
1,23 |
1,15 |
|
Năm |
2014 |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
|
Mức điều chỉnh |
1,11 |
1,10 |
1,07 |
1,04 |
1,00 |
1,00 |
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Tài khoản 1 Điều này, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hiểm xã hội làm căn cứ tính ứng lương hưu, hỗ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và hỗ trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP .
Điều 4. Điều khoản hành động
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019; các quy định tại thông tin này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề, đề nghị phản ánh ánh sáng về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để đáp ứng thời gian nghiên cứu, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.