Quyết định số 354/TTg Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quyết định số 354/TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản này xác định phạm vi quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi của Cục.

문서 번호354/TTg
문서 유형결정
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Phó Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
산업Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ, Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 05. 1996
발효일28. 05. 1996
효력 만료일12. 08. 2003
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 354/TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản này xác định phạm vi quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi của Cục.

적용 범위

Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

핵심 사항

  • Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước và công trình thủy lợi (Điều 1).
  • Cục có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về tài nguyên nước và công trình thủy lợi; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt (Điều 2.1).
  • Cục tham gia xây dựng các dự án luật, văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi; ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Cục (Điều 2.2).
  • Cục có quyền thẩm định các dự án quy hoạch thủy lợi, dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi do Bộ duyệt hoặc Chính phủ phê duyệt; là thường trực Hội đồng nghiệm thu bàn giao đưa công trình thủy lợi vào sử dụng (Điều 2.3).
  • Cục chỉ đạo việc vận hành điều tiết các công trình thủy lợi lớn và liên tỉnh; phòng chống úng, hạn, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an toàn công trình thủy nông (Điều 2.4)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi.
  • Giảm thiểu rủi ro do thiên tai gây ra cho các hệ thống công trình thủy lợi.
  • Cải thiện chất lượng môi trường nước nông thôn.
  • Khó khăn trong việc điều chỉnh hoạt động của các tổ chức hiện có để phù hợp với quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Văn bản này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cục có nhiệm vụ gì chính?

Xây dựng quy hoạch tổng thể về tài nguyên nước và công trình thủy lợi; tham gia xây dựng văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi (Điều 2).

Cục có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng nguồn nước?

Theo thẩm quyền được giao, Cục có thể cấp, thu hồi giấy phép về sử dụng nguồn nước theo quy định của pháp luật (Điều 2.6).

Cục có nhiệm vụ gì liên quan đến công trình thủy lợi?

Thẩm định các dự án quy hoạch thủy lợi, dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; chỉ đạo việc vận hành điều tiết các công trình thủy lợi lớn và liên tỉnh (Điều 2.3-4).

Cục có nhiệm vụ gì về ứng dụng khoa học công nghệ?

Chỉ đạo việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn và bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên (Điều 2.7).

전문

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của

Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

__________________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992,

Căn cứ Nghị định số 73 - CP ngày 1- 11-1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, bao gồm cả nước sinh hoạt nông thôn (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa nhiệt), về công trình thủy lợi, quản lý việc khai thác và phát triển tổng hợp các dòng sông trong phạm vi cả nước.

Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu, kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Trụ sở của Cục đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch khu vực kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về:

- Điều tra cơ bản tài nguyên nước, Cân bằng nước, phát triển và bảo vệ nguồn nước, chống ô nhiễm môi trường nước, Quản lý việc khai thác, bảo vệ và phát triển hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và dân sinh.

Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch nói trên sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các dự án luật, văn bản pháp quy, chính sách, chế độ về quản lý tài nguyên nước, công trình thủy lợi, quản lý khai thác phát triển tổng hợp các dòng sông; trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phẩm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Cục và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện những vấn đề nói trên sau khi được duyệt.

3. Thẩm định hoặc chủ trì thẩm định các dự án quy hoạch thủy lợi, các dự án sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện các công trình thủy lợi được phân công trình Bộ duyệt hoặc để Bộ trình Chính phủ phê duyệt.

Là thường trực Hội đồng nghiệm thu bàn giao đưa công trình thủy lợi do Trung ương quản lý vào sử dụng.

4. Chỉ đạo việc vận hành điều tiết các công trình thủy lợi lớn, sử dụng tổng hợp và công trình thủy lợi liên tỉnh. Chỉ đạo việc phòng chống úng, phòng chống hạn, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an toàn các công trình thủy nông.

5. Đề xuất các mô hình tổ chức quản lý các hệ thống công trình thủy lợi, tài nguyên nước và các lưu vực sông.

6. Theo thẩm quyền được giao, cấp, thu hồi giấy phép về sử dụng nguồn nước theo quy định của pháp luật.

7. Chỉ đạo việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn và bồi dưỡng kỹ thuật

nghệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý nước và công trình thủy lợi.

8. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi theo sự phân công của Bộ.

9. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo nhiệm vụ được giao.

10. Quản lý tổ chức, biên chế và tài sản được giao theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi.

1. Cục do Cục trưởng lãnh đạo và có các Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mọi hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Bộ máy giúp việc Cục trưởng Cục Quản lý nước và Công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

3. Các tổ chức sự nghiệp:

Trung tâm điều tra đánh giá tài nguyên nước.

- Trung tâm chuyển giao công nghệ về quản lý nước và công trình thủy lợi.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy và biên chế của các tổ chức trực thuộc Cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý nước và Công trình thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

354/TTg
Quyết định số 354/TTg Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.