Quyết định số 36/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thành lập Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, giúp Thủ tướng trong việc tổ chức phối hợp giải quyết các vấn đề liên ngành về thanh niên. Uỷ ban có nhiệm vụ đề xuất văn bản pháp luật, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện chính sách đối với thanh niên, cũng như thực hiện hoạt động đối ngoại trong lĩnh vực này.
Các điểm cốt lõi
- Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành về thanh niên (Điều 1).
- Uỷ ban có nhiệm vụ đề xuất và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước về soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về thanh niên (Điều 2.1), tổ chức phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện pháp luật và chính sách đối với thanh niên (Điều 2.2) và thực hiện các hoạt động đối ngoại trong lĩnh vực thanh niên theo quy định (Điều 2.3).
- Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam có cơ cấu tổ chức bao gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên (Điều 3), sử dụng bộ máy và trụ sở của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để làm việc (Điều 3.4).
- Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và người đứng đầu đoàn thể nhân dân có đại diện trong Uỷ ban có trách nhiệm cử cán bộ tham gia và chỉ đạo ngành, đoàn thể mình thực hiện tốt nhiệm vụ được giao (Điều 4).
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 5).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Thành lập Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam giúp tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết vấn đề liên ngành về thanh niên, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hỗ trợ thanh niên.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về mặt tổ chức và nhân lực cho các cơ quan tham gia Uỷ ban, đồng thời cần có quy định cụ thể về trách nhiệm của từng thành viên để tránh tình trạng thiếu sự phối hợp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam được thành lập khi nào?
Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 36/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chủ nhiệm Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch HĐND và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như các cơ quan và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam có biên chế riêng không?
Không, Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam không có biên chế riêng và không tổ chức thành hệ thống (Điều 3.5).
Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam chịu trách nhiệm như thế nào?
Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban (Điều 4).
Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam có quyền đề xuất văn bản quy phạm pháp luật không?
Có, Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam được quyền đề xuất và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước trong việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về thanh niên (Điều 2.1).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bí thư thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Thành lập Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam.
Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành về thanh niên.
Điều 2. Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Đề xuất và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước trong việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các chính sách về thanh niên.
2. Tổ chức việc phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế thực hiện pháp luật và chính sách đối với thanh niên.
3. Thực hiện các hoạt động đối ngoại về mặt Nhà nước trong lĩnh vực thanh niên theo quy định.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam bao gồm:
1. Chủ nhiệm: Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2. Phó Chủ nhiệm:
Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thứ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
3. Các uỷ viên Uỷ ban là đại diện lãnh đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Văn hoá và Thông tin, Bộ Y tế, Uỷ ban Thể dục Thể thao, Uỷ ban Văn hoá, giáo dục, thanh thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
4. Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam sử dụng bộ máy và trụ sở của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để làm việc. Uỷ ban không có biên chế riêng và không tổ chức thành hệ thống.
5. Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam được sử dụng con dấu mang hình quốc huy; kinh phí được cấp qua cơ quan Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Điều 4. Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình thông qua hoạt động tập thể Uỷ ban và từng thành viên trong Uỷ ban.
Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu đoàn thể nhân dân có đại diện là thành viên Uỷ ban có trách nhiệm cử cán bộ tham gia và chỉ đạo ngành, đoàn thể mình thực hiện tốt nhiệm vụ được Uỷ ban giao.
Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam xây dựng quy chế hoạt động của Uỷ ban, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Chủ nhiệm Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch HĐND và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: