Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh

Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Văn bản quy định các hoạt động xuất nhập khẩu văn hóa phẩm, điều kiện cấp giấy phép và xử phạt vi phạm.

文号36/2002/TT-BVHTT
文件类型通知
发布机关Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
签署人Phạm Quang Nghị — Bộ trưởng
更新02/07/2026
行业Văn Hóa - Thông Tin
领域Lưu Thông Hàng Hóa Trong Nước Và Xuất KhẩuNhập Khẩu
发布日期25/12/2002
生效日期09/01/2003
失效日期01/06/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Văn bản quy định các hoạt động xuất nhập khẩu văn hóa phẩm, điều kiện cấp giấy phép và xử phạt vi phạm.

适用范围

Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất nhập khẩu văn hóa phẩm; cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa - thông tin.

要点

  • Cá nhân, tổ chức phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Thủ tướng Chính phủ khi xuất khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
  • Văn hóa phẩm xuất khẩu không cần giấy phép nếu là sách, báo, tạp chí đã phát hành hợp pháp tại Việt Nam; các tác phẩm mỹ thuật được phép lưu hành tại Việt Nam; tái xuất văn hóa phẩm đã nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Nhập khẩu văn hóa phẩm phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế phải xin phép và được sự đồng ý của cơ quan Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền.
  • Tái nhập khẩu văn hóa phẩm đã xuất khẩu hợp pháp không cần giấy phép.
  • Cơ quan Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép nhập khẩu theo thẩm quyền, thủ tục cụ thể được quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp thông qua việc đơn giản hóa quy trình xuất nhập khẩu văn hóa phẩm.
  • Tăng cường quản lý chặt chẽ đối với các hoạt động xuất nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

❓ 常见问题

Cá nhân cần giấy phép khi xuất khẩu văn hóa phẩm gì?

Cá nhân cần giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc bản sao cho phép của Thủ tướng Chính phủ khi xuất khẩu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Văn hóa phẩm nào không cần giấy phép để xuất khẩu?

Sách, báo, tạp chí đã phát hành hợp pháp tại Việt Nam; các tác phẩm mỹ thuật được phép lưu hành tại Việt Nam; tái xuất văn hóa phẩm đã nhập khẩu vào Việt Nam.

Nhập khẩu văn hóa phẩm phục vụ hội thảo quốc tế cần làm gì?

Các cá nhân, tổ chức phải xin phép và được sự đồng ý của cơ quan Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền trước khi phổ biến tại Việt Nam.

Tái nhập khẩu văn hóa phẩm đã xuất khẩu như thế nào?

Tái nhập khẩu văn hóa phẩm đã xuất khẩu hợp pháp không cần giấy phép, thủ tục giải quyết tại cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi nhập khẩu văn hóa phẩm.

Thời hạn hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?

Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các văn bản cũ về xuất nhập khẩu văn hóa phẩm trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

全文

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2002/TT-BVHTT

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2002

THÔNG TƯ

Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh

Căn cứ Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định 88/2002/NĐ-CP), Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điểm tại Nghị định 88/2002/NĐ-CP như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi là xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm) theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định 88/2002/NĐ-CP bao gồm cả các hoạt động tạm xuất khẩu - tái nhập khẩu, tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu văn hoá phẩm.

2. Cụm từ "Tác phẩm mỹ thuật" quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định 88/2002/NĐ-CP được hiểu là những sản phẩm sáng tạo mỹ thuật không sản xuất hàng loạt mà chỉ được làm từng tác phẩm một, mỗi tác phẩm có giá trị riêng biệt như bức tranh, pho tượng, bức phù điêu...

3. Hàng thủ công mỹ nghệ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 88/2002/NĐ-CP.

4. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu văn hoá phẩm là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc bản sao cho phép của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 Luật di sản văn hoá và Điều 24, Điều 25 và Điều 26, Chương IV Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá.

5. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu văn hoá phẩm là tác phẩm nhằm mục đích công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05/12/2000 của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài.

6. Văn hoá phẩm là sản phẩm của phóng viên nước ngoài thực hiện tại Việt Nam khi xuất khẩu phải thực hiện theo Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan tổ chức nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 67/CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ.

II. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM

1. Văn hoá phẩm xuất khẩu không cần có giấy phép của cơ quan Văn hoá - Thông tin theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 88/2002/NĐ-CP bao gồm những loại sau:

a. Các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu, ca-ta-lô, tranh, ảnh, áp phích, lịch, bản đồ đã phát hành, phổ biến, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

b. Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, phổ biến, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

c. Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình, du lịch, đám cưới, sinh nhật, đám tang...;

d. Các tác phẩm mỹ thuật được phép lưu hành tại Việt Nam, là tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân xuất khẩu và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

e. Tái xuất những văn hoá phẩm đã được phép nhập khẩu vào Việt Nam.

2. Văn hoá phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 88/2002/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại điểm 5 và 6 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước.

3. Các cá nhân, tổ chức được phép nhập khẩu văn hoá phẩm để phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 88/2002/NĐ-CP, sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan nếu có nhu cầu phổ biến tại Việt Nam phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Tái nhập khẩu văn hoá phẩm đã xuất khẩu hợp pháp không cần có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước về Văn hoá - Thông tin, thủ tục giải quyết tại cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi nhập khẩu văn hoá phẩm.

5. Cơ quan Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 88/2002/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a. Các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Văn hoá - Thông tin làm thủ tục tại phòng quản lý xuất nhập khẩu văn hoá phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hoá - Thông tin.

b. Các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Sở Văn hoá - Thông tin làm thủ tục tại Sở Văn hoá - Thông tin hoặc cơ quan Văn hoá - Thông tin do Sở Văn hoá - Thông tin uỷ quyền.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thanh tra chuyên ngành văn hoá - thông tin có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này là biểu mẫu giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm của Bộ Văn hoá - Thông tin, Sở Văn hoá - Thông tin và biểu mẫu tờ khai xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm để dùng thống nhất trong cả nước.

Biểu mẫu giấy phép của Bộ Văn hoá - Thông tin có ký hiệu BM.B, biểu mẫu giấy phép của Sở Văn hoá - Thông tin có ký hiệu BM.S và biểu mẫu tờ khai xin cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm có ký hiệu BM.Đ.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản của Bộ Văn hoá - Thông tin đã ban hành trước đây về xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ Văn hoá - Thông tin, Chánh Thanh tra Bộ Văn hoá - Thông tin, Giám đốc các Sở Văn hoá - Thông tin và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN

(Đã ký)


Phạm Quang Nghị

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。