Thông tư số 36/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung mức phí cấp mã số mã vạch và quy định chi tiết về việc thu nộp và quản lý sử dụng phí này. Thông tư áp dụng cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch.
适用范围
Các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài
要点
- Các doanh nghiệp phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định: Sử dụng mã doanh nghiệp 7-8 chữ số là 1.000.000 đồng, sử dụng mã 9-10 chữ số là 500.000 đồng; Mã GLN và EAN-8 mỗi mã số là 300.000 đồng.
- Phí duy trì được quy định: Sử dụng mã doanh nghiệp 7-8 chữ số là 1.000.000 đồng, sử dụng mã 9-10 chữ số là 500.000 đồng; Mã GLN và EAN-8 mỗi mã số là 200.000 đồng.
- Doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã nước ngoài sau ngày 30/6 phải nộp phí duy trì năm đầu bằng 50% mức phí theo quy định.
- Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ kế toán, hạch toán và quyết toán số thu, chi; thực hiện quyết toán chứng từ thu, nộp ngân sách; và nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau báo cáo.
- Chi phí được quy định bao gồm: Chi nộp phí cho các Tổ chức Mã số mã vạch Quốc tế, chi triển khai áp dụng quy định của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1), và chi cho hoạt động quản lý và giám sát sử dụng mã số mã vạch.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Tăng cường quản lý nhà nước về mã số mã vạch giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp.
❓ 常见问题
Các doanh nghiệp phải nộp phí cấp mã số mã vạch bao nhiêu?
Phí đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng: Sử dụng mã doanh nghiệp 7-8 chữ số là 1.000.000 đồng, sử dụng mã 9-10 chữ số là 500.000 đồng; Mã GLN và EAN-8 mỗi mã số là 300.000 đồng.
Phí duy trì được quy định như thế nào?
Phí duy trì: Sử dụng mã doanh nghiệp 7-8 chữ số là 1.000.000 đồng, sử dụng mã 9-10 chữ số là 500.000 đồng; Mã GLN và EAN-8 mỗi mã số là 200.000 đồng.
Doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã nước ngoài sau ngày 30/6 phải nộp phí duy trì như thế nào?
Phí duy trì năm đầu tiên của doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã nước ngoài sau ngày 30/6 là 50% mức phí theo quy định.
Cơ quan thu phí có trách nhiệm gì?
Cơ quan thu phí phải mở sổ kế toán, hạch toán và quyết toán số thu, chi; thực hiện quyết toán chứng từ thu, nộp ngân sách; và nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau báo cáo.
Các khoản chi phí được quy định trong Thông tư này bao gồm những gì?
Các khoản chi phí bao gồm: Chi nộp phí cho các Tổ chức Mã số mã vạch Quốc tế, chi triển khai áp dụng quy định của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1), và chi cho hoạt động quản lý và giám sát sử dụng mã số mã vạch.
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2007/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2007 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính
quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch
______________________
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTG ngày 27/3/2002 của Thủ tướng chính phủ về quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, Mục I như sau:
“1. Các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch hoặc cơ quan được uỷ quyền thực hiện việc cấp giấy phép sử dụng mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng và duy trì sử dụng mã số mã vạch; hoặc đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài tại Việt Nam, phải nộp phí cấp mã số mã vạch theo quy định tại Thông tư này.
2. Mức thu phí cấp mã số mã vạch được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị: Đồng
|
STT |
Phân loại |
Phí đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng |
Phí duy trì |
|
1 |
Sử dụng mã doanh nghiệp |
|
|
|
a |
Sử dụng mã doanh nghiệp 7, 8 chữ số |
1.000.000 |
1.000.000 |
|
b |
Sử dụng mã doanh nghiệp 9, 10 chữ số |
1.000.000 |
500.000 |
|
2 |
Sử dụng mã GLN (một mã số) |
300.000 |
200.000 |
|
3 |
Sử dụng mã EAN-8 (một mã số) |
300.000 |
200.000 |
|
4 |
Đăng ký sử dụng mã nước ngoài |
500.000 |
|
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g, khoản 4, Mục II như sau:
“g) Chi nộp phí cho các Tổ chức Mã số mã vạch Quốc tế theo quy định; chi cho việc triển khai áp dụng những quy định của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1); chi cho các hoạt động quản lý và giám sát sử dụng mã số mã vạch;”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 7, Mục II như sau:
“a) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu, chi theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; Thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền phí đã thu, nộp ngân sách; nộp báo cáo quyết toán năm về số thu, nộp phí cấp mã số mã vạch cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau báo cáo và phải nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo.”
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: