Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Lệ phí được thu từ tổ chức và cá nhân khi được cấp giấy phép, với mức 150.000 đồng/giấy phép ban đầu và 75.000 đồng cho gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải nộp lệ phí 150.000 đồng/giấy phép ban đầu và 75.000 đồng cho gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.
- Lệ phí do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang thu.
- Cơ quan thu lệ phí trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho tổ chức, cá nhân khi so với mức lệ phí cũ.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và giám sát đối với cơ quan nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là bao nhiêu?
Lệ phí là 150.000 đồng/giấy phép ban đầu và 75.000 đồng cho gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép.
Ai thu lệ phí cấp giấy phép?
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang là cơ quan thu lệ phí.
Có bao nhiêu phần trăm lệ phí được trích để trang trải chi phí?
70% trên tổng số tiền lệ phí thu được được trích để trang trải chi phí.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Lệ phí sẽ được sử dụng như thế nào?
Phần trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 36/2015/QĐ-UBND |
Kiên Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 312/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu
Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, mức thu 75.000 đồng/giấy phép.
4. Cơ quan thu lệ phí
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí.
6. Chứng từ thu lệ phí
Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.
7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Thi |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.