Thông tư số 37/2011/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh

문서 번호37/2011/TT-BTNMT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Thái Lai — Bộ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đo Đạc Và Bản Đồ
발행14. 10. 2011
발효30. 11. 2011
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2011/TT-BTNMT
Ngày 14 tháng 10 năm 2011

THÔNG TƯ

Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ

chuyên đề tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh

___________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Viễn thám quốc gia, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2011.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Viễn thám quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

                         KT. BỘ TRƯỞNG
                       Thứ Trưởng
                        (Đã ký)
                          Nguyễn Thái Lai

ĐỊNH MỨC KINH TẾ  KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 1: 25.000, 1: 50.000,  1: 100.000, 1: 250.000 BẰNG TƯ LIỆU ẢNH VỆ TINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2011/TTBTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 

Chương I 

QUY ĐỊNH CHUNG 

1. Định mức kinh tế  kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1: 25.000, 
1: 50.000, 1: 100.000, 1: 250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh xây dựng phục vụ cho 
phương pháp thành lập các loại bản đồ chuyên đề sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh theo 
quy trình công nghệ cơ bản đã được các cơ sở sản xuất áp dụng trong các năm qua. 
Các loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh vệ tinh thường được 
phân thành 2 nhóm cơ bản như sau: 
1.1. Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất đai, hiện trạng 
đất lâm nghiệp, hiện trạng rừng, hiện trạng lớp phủ thực vật, hiện trạng hệ thống 
thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngập nước, hiện trạng rừng ngập mặn, hiện 
trạng đất nuôi trồng thủy sản, hiện trạng các khu công nghiệp, các vùng đô thị... 
Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh của một thời 
điểm hoặc một giai đoạn nhất định để khai thác thông tin thành lập bản đồ hiện 
trạng của thời điểm đó. Các bản đồ hiện trạng ở thời điểm hiện tại trong quy trình 
thành lập có bước công việc điều tra bổ sung ngoại nghiệp. Các bản đồ hiện trạng 
ở thời điểm quá khứ trong quy trình thành lập không có bước công việc điều tra bổ 
sung ngoại nghiệp mà chỉ thu thập tham khảo các tài liệu ở thời điểm quá khứ đó. 
1.2. Nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá: Bản đồ tổng hợp đới bờ, bản 
đồ biến động sử dụng đất đai, bản đồ biến động về rừng, bản đồ biến động đường 
bờ biển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt lở, bản đồ nhạy cảm môi trường, 
bản đồ đánh giá tác động môi trường, bản đồ diễn biến ô nhiễm môi trường, bản đồ 
giám sát cát lấn, sa mạc hóa... 
Nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá thường sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh 
của một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn khác nhau để khai thác thông tin thành lập 
các bản đồ dẫn xuất theo từng thời điểm, sau đó xử lý tổng hợp để thành lập bản đồ 
tổng hợp, biến động, đánh giá. Các bản đồ dẫn xuất ở thời điểm hiện tại trong quy 
trình thành lập có bước công việc điều tra bổ sung ngoại nghiệp. Các bản đồ dẫn 
xuất ở thời điểm quá khứ trong quy trình thành lập không có bước công việc điều 
tra bổ sung ngoại nghiệp mà chỉ thu thập tham khảo các tài liệu ở thời điểm quá 
khứ đó.  
Các bước công đoạn chính của quy trình thành lập hai nhóm bản đồ chuyên đề 
cơ bản trên được trình bày ở phần dưới đây.

2. Định mức kinh tế  kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1: 25.000, 1: 50.000, 1: 100.000, 1: 250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh được áp dụng để tính đơn giá sản phẩm thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1: 25.000, 1: 50.000, 1: 100.000, 1: 250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh. Định mức và Đơn giá sản phẩm phục vụ công tác quản lý và điều hành sản xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Dùng lập, giao kế hoạch, tính đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toán các công trình, nhiệm vụ sử dụng khai thác tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ chuyên đề. 3. Định mức kinh tế  kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1: 25.000, 1: 50.000, 1: 100.000, 1: 250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh áp dụng thực hiện nội dung các công việc sau: 3.1. Đối với nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng: 3.1.1. Công tác chuẩn bị 3.1.2. Biên tập khoa học 3.1.3. Thành lập bản đồ nền 3.1.4. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh 3.1.5. Suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề 3.1.6. Điều tra bổ sung ngoại nghiệp (chỉ áp dụng với thời điểm hiện tại) 3.1.7. Lập bản đồ gốc tác giả 3.1.8. Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề 3.1.9. Báo cáo thuyết minh bản đồ 3.2. Đối với nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá: 3.2.1. Công tác chuẩn bị 3.2.2. Biên tập khoa học 3.2.3. Thành lập bản đồ nền 3.2.4. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh 3.2.5. Thành lập các bản đồ dẫn xuất: a) Suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề b) Điều tra bổ sung ngoại nghiệp (chỉ áp dụng với thời điểm hiện tại) 3.2.6. Tích hợp, phân tích, xử lý tổng hợp các số liệu chuyên môn 3.2.7. Lập bản đồ gốc tác giả tổng hợp 3.2.8. Biên tập, trình bày bản đồ tổng hợp 3.2.9. Báo cáo thuyết minh tổng hợp, đánh giá, dự báo 4. Phương pháp xây dựng định mức: Kết hợp phương pháp tổng hợp (thống kê, kinh nghiệm) và phương pháp phân tích (phân tích tính toán).

5. Định mức kinh tế  kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: 
5.1. Định mức lao động công nghệ: Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi 
tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra 
một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). 
Nội dung của định mức lao động bao gồm: 
5.1.1. Nội dung công việc: Đưa ra các thao tác cơ bản để thực hiện bước công 
việc. 
5.1.2. Phân loại khó khăn: Đưa ra các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc 
thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn. Các yếu tố chính  gây ảnh hưởng cho mỗi bước công việc có thể giống nhau hoặc khác nhau do đặc  thù của bước công việc đó. Chung quy lại, các yếu tố đó bao gồm đặc điểm địa lý  tự nhiên, xã hội khu vực thi công, tài liệu sử dụng trong thi công, mức độ phức tạp của nội dung bản đồ, số lượng chỉ tiêu chuyên đề cần thể hiện trong nội dung của bản đồ, mật độ thể hiện các đối tượng, diện tích thể hiện nội dung chuyên đề trong mảnh, mức độ phức tạp, khó khăn giải đoán, thể hiện các đối tượng... 
Chỉ tiêu chuyên đề là một yếu tố nội dung của chuyên đề được thể hiện trong 
cấu thành nội dung của bản đồ. Tùy theo từng loại bản đồ chuyên đề hoặc theo yêu 
cầu nội dung của bản đồ chuyên đề mà số lượng chỉ tiêu chuyên đề có thể có nhiều hay ít. Mỗi một chỉ tiêu chuyên đề được thể hiện bằng một loại ký hiệu hay ghi chú trong phần chú giải (Legens) của bản đồ chuyên đề (không tính các yếu tố nền). 
5.1.3. Định biên: Xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. 
Cấp bậc công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo Quyết định số 07/2008/QĐBTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường để xác định cấp bậc kỹ thuật công việc. 
5.1.4. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm 
(thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đơn vị sản phẩm được tính kích thước như mảnh bản đồ địa hình ở hệ quy chiếu VN 2000. 
a) Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;  
b) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: 
Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). 
Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ 
thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ. 
Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ 
thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong bảng A.

Bảng A. Hệ số mức do thời tiết 

TT  Vùng và công việc tính hệ số  Hệ số 
1 Công việc thực hiện trên đất liền  0,25
Điều tra bổ sung ngoại nghiệp
2 Công việc thực hiện trên vùng biển  0,50

Điều tra bổ sung ngoại nghiệp 


Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của ảnh vệ tinh cũ được tính theo hệ số trong bảng B. 

Bảng B. Hệ số mức do ảnh cũ 

TT Danh mục công việc  Hệ số mức cho ảnh 
cũ từ 3  5 năm 
Bệ số mức cho ảnh cũ 
từ 5 năm trở lên 
1 Ngoại nghiệp 0,20 Thêm 0,03/năm, không 
quá 0,40 
Điều tra bổ sung ngoại 
nghiệp 
2 Nội nghiệp 0,10 Thêm 0,05/năm, không 
quá 0,30 
Suy giải các yếu tố nội 
dung chuyên đề 

5.2. Định mức vật tư và thiết bị

5.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). Mức vật liệu như nhau cho các loại khó khăn. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian (tính bằng ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). 5.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế  kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. a) Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng; b) Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: Theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5.2.3. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.  

Mức điện năng trong các bảng định mức đó được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. 5.2.4. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. 5.2.5. Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. 6. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt  Chữ viết tắt 
Bản đồ địa hình  BĐĐH 
Bảo hộ lao động  BHLĐ
Bình đồ ảnh  BĐA
Cơ sở dữ liệu  CSDL 
Định biên  Đ.biên 
Đơn vị tính ĐVT 
Kiểm tra nghiệm thu  KTNT
Kỹ sư bậc 5  KS5 
Kỹ thuật viên bậc 4  KTV4 
Loại khó khăn 1  KK1
Nội dung bản đồ  NDBĐ
Số thứ tự  TT 
Khoảng cao đều  KCĐ 
Định mức Đo đạc bản đồ số 05/2006/QĐBTNMT ngày 
26/5/2006
ĐM05 
Bản quyền  b.quyền 
Tài liệu  t.liệu 
Dụng cụ  d.cụ
Công suất (kW)  c.suất 
Thời hạn  th.hạn 
Mô hình số địa hình  MHSĐH (DTM) 
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Plotter 

 Chương II 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ  KỸ THUẬT  

Mục 1

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ HIỆN TRẠNG  

1.1. Công tác chuẩn bị

1.1.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Thu thập các tài liệu ảnh vệ tinh, bản đồ, các số liệu thống kê, các thông tin có liên quan đến chuyên đề bản đồ cần thành lập, phân tích đánh giá khả năng sử dụng của từng tài liệu. 

 b) Phân loại khó khăn: Không phân loại

c) Định biên: 1 KS4

d) Định mức: công/mảnh 

Bảng 1 

STT Công việc  KK  Tỷ lệ 
1:25.000 
Tỷ lệ 
1:50.000
Tỷ lệ 
1:100.000 
Tỷ lệ 
1:250.000
1 Công tác chuẩn bị 
Thu thập các tài 
liệu, thông tin, phân 
tích đánh giá 
3 3 4 4

1.1.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị 
a) Dụng cụ: ca/mảnh 
(1) Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số trong bảng sau:  

Bảng 2 

STT danh mục           
dụng cụ
ĐVT  Thời 
hạn
Tỷ lệ 
1/25.000 
Tỷ lệ 
1/50.000
Tỷ lệ 
1/100.000 
Tỷ lệ 
1/250.000
1 Áo blu  Cái  9 2,40 2,40 3,20 3,20
2 Bàn làm việc  Cái  96 2,40 2,40 3,20 3,20
3 Dép đi trong phòng  Đôi 9 2,40 2,40 3,20 3,20
4 Bàn máy vi tính  Cái  96 2,40 2,40 3,20 3,20
5 Ghế tựa  Cái  96 2,40 2,40 3,20 3,20
6 Tủ đựng tài liệu  Cái  96 0,60 0,60 0,80 0,80
7 Chuột máy tính  Cái  4 2,40 2,40 3,20 3,20
8 Đồng hồ treo tường Cái  36 0,60 0,60 0,80 0,80
9 Quạt thông gió 40W Cái  36 0,40 0,40 0,54 0,54
10 Quạt trần 100W Cái  36 0,40 0,40 0,54 0,54
11 Đèn neon 40W  Bộ 30 2,40 2,40 3,20 3,20
12 Máy hút ẩm 2 kW  Cái  60 0,15 0,15 0,20 0,20
13 Máy hút bụi 1,5 kW  Cái  60 0,018 0,018 0,024 0,024
14 Điện năng  4,03 4,03 5,37 5,37

Bảng 3 

STT Danh mục thiết bị  ĐVT  Công suất (KW) KK14 
1 Công tác chuẩn bị tỷ lệ 1/25.000
Máy vi tính PC  Cái  0,4  1,20
Máy in lazer  Cái  0,4  0,12 
Máy Photocopy  Cái  1,5  0,36 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU Cái  2,2 0,40
Điện năng Kw 16,36 
2 Công tác chuẩn bị tỷ lệ 1/50.000 
Máy vi tính PC  Cái  0,4  1,80
Máy in lazer  Cái  0,4  0,18
Máy Photocopy  Cái  1,5  0,54
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 0,40 
Điện năng Kw 20,85 
3 Công tác chuẩn bị tỷ lệ 1/100.000
Máy vi tính PC Cái  0,4  2,40 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,24 
Máy Photocopy  Cái  1,5  0,72 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 0,53 
Điện năng Kw 27,80 
4 Công tác chuẩn bị tỷ lệ 1/250.000
Máy vi tính PC Cái  0,4  2,40 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,24 
Máy Photocopy  Cái  1,5  0,72 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 0,53 
Điện năng Kw 27,80 

c) Vật liệu

Bảng 4

STT Danh mục vật liệu ĐVT Tỷ lệ 
1/25.000
Tỷ lệ 
1/50.000 
Tỷ lệ 
1/100.000
Tỷ lệ 
1/250.000
1 Sổ ghi chép công tác Quyển 0,20 0,20 0,20 0,20
2 Giấy đóng gói thành 
quả 
Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 
3 Giấy vẽ sơ đồ khu đo  Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 
4 Giấy ghi ý kiến 
kiểm tra
Tờ  5,00  5,00  5,00  5,00 
5 Giấy A4  Ram  0,20 0,20 0,20 0,20
6 Mực in Lazer  Hộp 0,20  0,20  0,20  0,20 
7 Bản đồ màu Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 

1.2. Biên tập khoa học
1.2.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
 - Xác định vùng thành lập bản đồ (lập sơ đồ, vị trí khu vực thi công, sơ đồ
bảng chắp...).
 - Xác định chủ đề của bản đồ, tỷ lệ, đặt tên bản đồ, các chỉ tiêu thể hiện nội
dung, bố cục nội dung, định dạng bản đồ sản phẩm.
 - Xác định các nguồn tư liệu sử dụng để thành lập bản đồ.
 - Xây dựng đề cương chi tiết thành lập bản đồ.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề chiếm
dưới 20% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý quan hệ
giữa các yếu tố nét và chữ dễ dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ ít cần sử
dụng các tài liệu chuyên ngành. 

Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể hiện
các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét
và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó
khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành,
cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối
tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi
chú dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét khó khăn. Quá trình biên tập nội
dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và
dựng các bảng biểu phụ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng
chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú rất dày,
việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét có nhiều khó khăn. Quá trình biên tập nội
dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và
dựng nhiều các bảng biểu phụ trợ.
c) Định biên: 1 KS5
d) Định mức: công/mảnh 

Bảng 5

STT Công việc  KK  Tỷ lệ 
1:25.000 
Tỷ lệ 
1:50.000
Tỷ lệ 
1:100.000 
Tỷ lệ 
1:250.000
2 Biên tập khoa học 
2.1 Xác định vùng thành 
lập bản đồ (lập sơ đồ)
1 1,00  1,10  1,21  1,33 
2 1,20  1,32  1,45  1,60 
3 1,44  1,58 1,74  1,92 
4 1,73 1,90  2,09  2,30 
2.2 Xác định chủ đề của 
bản đồ, tỷ lệ, đặt tên 
bản đồ, các chỉ tiêu thể 
hiện nội dung, bố cục 
nội dung, định dạng 
bản đồ sản phẩm 
1 4,50 4,95  5,45  5,99 
2 5,40  5,94 6,53  7,18 
3 6,48  7,13  7,84 8,62 
4 7,78  8,55  5,23  10,35 
2.3 Xác định các nguồn tư 
liệu khác sử dụng để 
thành lập bản đồ 
1 1,50  1,65  1,82  2,00 
2 1,80 1,98  2,18  2,40
3 2,16  2,38  2,61  2,87 
4 2,59  2,85 3,14  3,45 
2.4 Xây dựng đề cương 
chi tiết thành lập bản 
đồ  
1 3,50  3,85 4,24 4,66 
2 4,20  4,62  5,08  5,59 
3 5,04  5,54  6,10  6,71 
4 6,05  6,65  7,32  8,05 
1 10,50  11,55  12,71 13,98 
2 12,60  13,86  15,25  16,77
3 15,12 16,63  18,30  20,12
4 18,15 19,95  21,95  24,15 

1.2.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh
(1) Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số trong bảng sau: 

Bảng 6

STT danh mục           
dụng cụ
ĐVT  Thời 
hạn
Tỷ lệ 
1/25.000 
Tỷ lệ 
1/50.000
Tỷ lệ 
1/100.000 
Tỷ lệ 
1/250.000
1 Áo blu  Cái  9 12,10  13,30  14,64  16,10 
2 Bàn làm việc  Cái  96 12,10  13,30  14,64  16,10 
3 Ghế xoay  Đôi 96 12,10  13,30  14,64  16,10 
4 Dép xốp  Cái  6 12,10  13,30  14,64  16,10 
5 Đồng hồ treo 
tường 
Cái  36 3,02  3,33  3,66  4,02
6 Đèn neon 40W Bộ 30 12,10 13,30  14,64 16,10
7 Ghế tựa  Cái  96 12,10 13,30  14,64 16,10
8 Máy hút ẩm 2 Kw    Cái  60  0,76 0,83  0,92  1,01
9 Máy hút bụi       
1.5 Kw 
Cái  60  0,09 0,10  0,11  0,12 
10 Ổn áp (chung) 
10A 
Cái  60  2,27  2,49  2,75  3,02 
11 Quạt thông gió 
40W
Cái  36 2,03  2,23 2,45 2,70 
12 Quạt trần 100W Cái  36 2,03  2,23 2,45 2,70 
13 Tủ đựng tài liệu Cái  96 3,02  3,33  3,66 4,02
14 Thước nhựa 
1m2 
Cái  24 12,10 13,30  14,64 16,10 
15 Lưu điện 600w Cái  60  7,56  8,32  9,15  10,06
16 Chuột máy tính Cái  4 12,10 13,30 14,64 16,10 
17 Máy in laze A4 
0.5Kw 
Cái  60  0,30 0,33  0,37  0,40 
18 Điện năng Kw  59,66  65,62  72,21  79,39 

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, Mức cho các loại KK khác tính theo hệ 
số sau: 

KK  1/25.000  1/50.000 1/100.000  1/250.000
1 0,69 0,69 0,69 0,69
2 0,83  0,83  0,83  0,83 
3 1 1 1 1
4 1,2  1,2  1,2  1,2 

b) Thiết bị: ca/mảnh 

Bảng 7

STT Danh mục thiết bị  ĐVT  Công suất (KW) KK1 KK2 KK3  KK4 
1 Tỷ lệ 1/25.000
Máy vi tính PC  Cái  0,4  4,20  7,56 9,07  10,89 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,42 0,76  0,91 1,09 
Máy Photocopy  Cái  1,5  1,26  2,27 2,72 3,27 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU Cái  2,2 1,40  1,68 2,02  2,42 
Điện năng Kw 57,27 87,56  105,08  126,14
2 Tỷ lệ 1/50.000 
Máy vi tính PC  Cái  0,4  6,93  8,32 9,98 11,97
Máy in lazer  Cái  0,4  0,69  0,83  1,00  1,20 
Máy Photocopy  Cái  1,5  2,08 2,49  2,99  3,59
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 1,54  1,85  2,22  2,66
Điện năng Kw 80,27  96,32  115,57  138,64 
3 Tỷ lệ 1/100.000
Máy vi tính PC Cái  0,4  7,63  9,15  10,98  13,17  
Máy in lazer  Cái  0,4  0,76  0,92  1,10  1,32
Máy Photocopy  Cái  1,5  2,29 2,75 3,29 3,95 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 1,69  2,03  2,44 2,93 
Điện năng Kw 88,33 105,98 127,18  152,54
4 Tỷ lệ 1/250.000
Máy vi tính PC Cái  0,4  8,39  10,06  12,07  14,49 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,84  1,01  1,21  1,45 
Máy Photocopy  Cái  1,5  2,52  3,02  3,62 4,35
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 1,86   2,24  2,68  3,22
Điện năng Kw 97,16  116,54 139,83  167,83

c) Vật liệu

Bảng 8

STT Danh mục vật liệu ĐVT Tỷ lệ 
1/25.000
Tỷ lệ 
1/50.000 
Tỷ lệ 
1/100.000
Tỷ lệ 
1/250.000
1 Sổ ghi chép công tác Quyển 0,20 0,20 0,20 0,20
2 Bản lam kỹ thuật  Tờ  10,00  10,00  10,00  10,00 
3 Giấy vẽ sơ đồ khu đo  Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 
4 Giấy ghi ý kiến 
kiểm tra
Tờ  5,00  5,00  5,00  5,00 
5 Giấy can  Mét  1,50  1,50  1,50  1,50 
6 Giấy A4  Ram  0,10  0,12  0,14 0,16 
7 Mực in Lazer  Hộp 0,02  0,03  0,04  0,05
8 Giấy A0 loại 
100g/m2 
Tờ  4,00  4,80 5,60  6,00 
9 Mực in phun (4 màu) Hộp  0,10  0,12  0,14  0,16
10 Bản đồ màu Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 

1.3. Thành lập bản đồ nền
1.3.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Thành lập bản đồ nền: Sử dụng bản đồ địa hình cùng tỷ lệ nắn chuyển hệ tọa
độ (nếu cần), ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ. Lược bỏ
bớt nội dung không cần thiết.
 - Cập nhật bổ sung hiện chỉnh yếu tố nền theo ảnh vệ tinh.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Vùng đồng bằng; Hệ thống bản đồ địa hình đầy đủ, đồng nhất còn mới
ít thay đổi, mức độ cập nhật ít.
Loại 2: Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng trung du; Hệ thống bản đồ địa hình đầy
đủ, đồng nhất, mức độ thay đổi cần cập nhật trung bình.
Loại 3: Vùng đồi núi, đầm lầy ven biển; Hệ thống bản đồ địa hình và bản đồ tài
liệu không đồng nhất, có nhiều biến động, mức độ cần cập nhật tương đối nhiều.
Loại 4: Vùng núi xa xôi, hẻo lánh, vùng hải đảo; Hệ thống bản đồ địa hình và
bản đồ tài liệu nhiều chủng loại, không đồng nhất, có nhiều biến động, mức độ cần
cập nhật nhiều.
c) Định biên: 1 KS3
d) Định mức: công/mảnh

Bảng 9

STT Công việc  KK  Tỷ lệ 
1:25.000 
Tỷ lệ 
1:50.000
Tỷ lệ 
1:100.000 
Tỷ lệ 
1:250.000
3 Thành lập bản đồ nền 
2.1 Thành lập bản đồ nền 
1 5,50  6,33  7,27  8,36
2 6,60  7,59  8,73  10,04 
3 7,92  9,11  10,47  12,05 
4 9,50  10,93  12,57  14,45
3.2 Cập nhật bổ sung hiện 
chỉnh yếu tố nền theo 
ảnh vệ tinh  
1 3,50  4,03  4,63  5,32
2 4,20  4,83 5,55  6,39 
3 5,04  5,80  6,67 7,67 
4 6,05 6,96  8,00  9,20 
2.3 Xác định các nguồn tư 
liệu khác sử dụng để 
thành lập bản đồ 
1 1,50  1,65  1,82  2,00 
2 1,80 1,98  2,18  2,40
3 2,16  2,38  2,61  2,87 
4 2,59  2,85 3,14  3,45 
Cộng  1 9,00  10,36  11,90  13,68
2 10,80 12,42 14,28 16,43 
3 12,96  14,91  17,14  19,72
4 15,55 17,89  20,57  23,65

1.3.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 10

STT danh mục           
dụng cụ
ĐVT  Thời 
hạn
Tỷ lệ 
1/25.000 
Tỷ lệ 
1/50.000
Tỷ lệ 
1/100.000 
Tỷ lệ 
1/250.000
1 Áo blu  Cái  9 10,37  11,93  13,71 15,78 
2 Bàn làm việc  Cái  96 10,37  11,93  13,71 15,78 
3 Đồng hồ treo 
tường 
Cái  36 2,59  2,98  3,43 3,94 
4 Bàn để máy vi 
tính 
Cái  96 10,37  11,93  13,71 15,78 
5 Chuột máy tính  Cái  4 10,37  11,93  13,71 15,78 
6 Dép đi trong 
phòng máy 
Đôi  6 10,37  11,93  13,71 15,78 
7 Ghế tựa  Cái  96 10,37  11,93  13,71 15,78 
8 Tủ đựng tài liệu Cái  96 2,59  2,98  3,43 3,94 
9 Đèn neon 40W Bộ 30 10,37  11,93  13,71 15,78 
10 Lưu điện 600w Cái  60  6,48  7,46  8,57  9,86 
11 Ổn áp (chung) 
10A 
Cái  60  1,94  2,24  2,57  2,96
12 Máy hút bụi       
1.5 Kw 
Cái  60  0,08  0,09  0,10 0,12 
13 Máy hút ẩm 2 Kw    Cái  60  0,65 0,75  0,86  0,99 
14 Quạt thông gió 
40W
Cái  36 1,74  2,00  2,30 2,64 
15 Quạt trần 100W Cái  36 1,74  2,00  2,30 2,64 
16 Điện năng Kw  50,05 57,58  66,19  76,16 

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, Mức cho các loại KK khác tính theo hệ
số sau: 

KK  1/25.000  1/50.000 1/100.000  1/250.000
1 0,69 0,69 0,69 0,69
2 0,83  0,83  0,83  0,83 
3 1 1 1 1
4 1,2  1,2  1,2  1,2 

b) Thiết bị:

Bảng 11

STT Danh mục thiết bị  ĐVT  Công suất (KW) KK1 KK2 KK3  KK4 
1 Tỷ lệ 1/25.000
Máy vi tính PC  Cái  0,4  5,40 6,48 7,78  9,33 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,54 0,65  0,78  0,93 
Máy Photocopy  Cái  1,5  1,62 1,94  2,33  2,80
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU Cái  2,2 1,20  1,44 1,73  2,07
Điện năng Kw 62,55 75,06  90,07  108,07 
2 Tỷ lệ 1/50.000 
Máy vi tính PC  Cái  0,4  6,22  7,45 8,95 10,73
Máy in lazer  Cái  0,4  0,62   0,75 0,89  1,07 
Máy Photocopy  Cái  1,5  1,86  2,24  2,68  3,22
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 1,38 1,66  1,99 2,39 
Điện năng Kw 72,00 86,31 103,62  124,33
3 Tỷ lệ 1/100.000
Máy vi tính PC Cái  0,4  7,14  8,57  10,28  12,34 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,71 0,86  1,03  1,23 
Máy Photocopy  Cái  1,5  2,14   2,57 3,09 3,70 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 1,59  1,90  2,29  2,74
Điện năng Kw 82,70  99,24  119,12 142,95 
4 Tỷ lệ 1/250.000
Máy vi tính PC Cái  0,4  8,21  9,86  11,83  14,19 
Máy in lazer  Cái  0,4  0,82  0,99  1,18  1,42
Máy Photocopy  Cái  1,5  2,46 2,96  3,55  4,26 
Điều hòa nhiệt độ12000 BTU  Cái  2,2 1,82  2,19  2,63  3,15
Điện năng Kw 95,07 114,18 137,05 164,36 

c) Vật liệu 

Bảng 12

STT Danh mục vật liệu ĐVT Tỷ lệ 
1/25.000
Tỷ lệ 
1/50.000 
Tỷ lệ 
1/100.000
Tỷ lệ 
1/250.000
1 Sổ ghi chép công tác Quyển 0,20 0,20 0,20 0,20
2 Giấy đóng gói thành 
quả 
Tờ  5,00  5,00  5,00  5,00 
3 Giấy vẽ sơ đồ khu đo  Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 
4 Giấy ghi ý kiến 
kiểm tra
Tờ  5,00  5,00  5,00  5,00 
5 Giấy A4  Ram  0,10 0,12 0,14 0,16
6 Mực in Lazer  Hộp 0,010  0,012   0,014  0,016 
7 Bản đồ màu Tờ  1,00  1,00  1,00  1,00 

1.4. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh
1.4.1. Định mức lao động 

a) Nội dung công việc
- Chuẩn bị: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, hệ thống hóa tư liệu, chuẩn bị máy
móc, dụng cụ và vật tư, tài liệu.
- Lập mô hình số độ cao (phục vụ nắn ảnh vệ tinh):
+ Bóc tách, chỉnh hợp các yếu tố nội dung cần thiết cho tính toán (đường bình
độ, điểm độ cao, hệ thống thủy văn).
+ Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu.
+ Tính toán mô hình số độ cao.
- Nhập ảnh số, quét ảnh tương tự:
+ Nhập ảnh số: Nhập ảnh; chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập thông tin ảnh.
+ Quét ảnh tương tự: Quét ảnh với độ phân giải cao; chuyển đổi khuôn dạng,
đăng nhập vào hệ thống xử lý.
- Tính toán mô hình vật lý:
+ Gán tọa độ các điểm khống chế ảnh.
+ Tính toán xây dựng mô hình vật lý.
- Nắn, ghép ảnh, cắt mảnh bình đồ ảnh

+ Nắn ảnh.
+ Ghép ảnh, xử lý các sai số ghép, cắt ảnh theo mảnh bản đồ.
- Xử lý phổ và trình bày khung bình đồ ảnh:
+ Xử lý phổ bằng các Hystograme của từng kênh phổ.
+ Sử dụng các phép lọc ảnh để tăng cường chất lượng hình ảnh.
+ Trình bày khung bình đồ ảnh (lưới tọa độ, tên mảnh, các ghi chú giải thích).
- In thử:
+ In bình đồ ảnh qua máy in phun.
+ Kiểm tra chất lượng.
- In bình đồ ảnh: chuyển file ảnh nắn để in bằng phần mềm Photoshop; kiểm
tra chất lượng hình ảnh, độ chính xác in ảnh.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1:
- Vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản.
- Vùng đồi núi thấp, thực phủ và dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ.
- Dễ xét đoán và chọn điểm.
Loại 2:
- Vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ;

Vùng đồi núi xen kẽ, thực phủ tương đối dày;
- Xét đoán và chọn điểm có khó khăn;
Loại 3:
- Vùng đồng bằng dân cư đông đúc.
- Các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp.
- Vùng núi, núi cao, thực phủ dày.
- Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn.
c) Định biên: 1 KS4
d) Định mức: công/mảnh

Bảng 13

1.4.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 14

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, Mức cho các loại KK khác tính theo hệ
số sau: 

b) Thiết bị: ca/mảnh 

Bảng 15

c) Vật liệu 

Bảng 16

1.5. Suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề
1.5.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Tiếp nhận tư tài liệu, nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, thiết bị.
- Suy giải các yếu tố nội dung bản đồ bằng phương pháp tương tự hoặc tính
toán theo phương pháp số.
- Lập sơ đồ điều tra bổ sung ngoại nghiệp: Thiết kế các tuyến khảo sát ngoại
nghiệp qua các khu vực cần kiểm tra và điều vẽ bổ sung; lập danh sách các nội
dung đi điều tra thực địa.
- Kiểm tra, hoàn thiện kết quả.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), các đối tượng giải đoán dễ nhận biết, diện tích thể
hiện các đối tượng chuyên đề chiếm dưới 20% diện tích mảnh bản đồ.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể hiện
các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ. Các đối
tượng giải đoán đa phần dễ nhận biết, một số đối tượng khó giải đoán phải tham
khảo các tài liệu hỗ trợ.

Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối
tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ. Các đối tượng giải
đoán khó nhận biết, nhiều đối tượng khó giải đoán phải tham khảo nhiều loại tài
liệu hỗ trợ. 

Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng
chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ. Các đối tượng giải đoán khó
nhận biết, dễ bị nhầm lẫn, nhiều đối tượng khó giải đoán phải tham khảo nhiều loại
tài liệu hỗ trợ. Quá trình suy giải đầy đủ nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu
chuyên ngành và tổng hợp các tài liệu hỗ trợ.
c) Định biên: 1KS3
d) Định mức: công/mảnh

Bảng 17

1.5.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh

Bảng 18

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, Mức cho các loại KK khác tính theo hệ
số sau: 

b) Thiết bị: ca/mảnh

Bảng 19

c) Vật liệu

Bảng 20

1.6. Điều tra bổ sung ngoại nghiệp
1.6.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc 

- Liên hệ thu thập các tư liệu cần thiết tại thực địa.
- Kiểm tra xác định kết quả suy giải của nội nghiệp; điều tra, điều vẽ bổ sung
các yếu tố nội dung chuyên môn và yếu tố nền có biến động.
- Tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả. Hoàn thiện hệ thống các bảng thống
kê, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Vùng đồng bằng đi lại thuận tiện; Hệ thống tài liệu ảnh vệ tinh và bản
đồ tài liệu đầy đủ, đồng nhất còn mới ít thay đổi, mức độ cập nhật ít.
Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện trên
bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), các đối tượng giải đoán dễ nhận biết, diện tích thể hiện
các đối tượng chuyên đề chiếm dưới 20% diện tích mảnh bản đồ.
Loại 2: Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng trung du, giao thông thuận lợi; Hệ
thống tài liệu ảnh vệ tinh và bản đồ tài liệu đầy đủ, đồng nhất, mức độ thay đổi cần
cập nhật trung bình. 

Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các
đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ. Các đối tượng
giải đoán đa phần dễ nhận biết, một số đối tượng khó xét đoán phải tham khảo các
tài liệu hỗ trợ.
Loại 3: Vùng đồi núi, đầm lầy ven biển đi lại khó khăn; Hệ thống tài liệu ảnh
vệ tinh và bản đồ tài liệu không đồng nhất, có nhiều biến động, mức độ cần cập
nhật tương đối nhiều.
Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện trên
bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng
chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ. Các đối tượng giải
đoán khó nhận biết, nhiều đối tượng khó giải đoán phải tham khảo nhiều loại tài
liệu hỗ trợ.
Loại 4: Vùng núi xa xôi, hẻo lánh, vùng hải đảo, phương tiện đi lại rất khó
khăn; Hệ thống tài liệu ảnh vệ tinh và bản đồ tài liệu nhiều chủng loại, không đồng
nhất, có nhiều biến động, mức độ cần cập nhật nhiều

Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện trên
bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề
chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ. Các đối tượng giải đoán khó nhận biết, dễ
bị nhầm lẫn, nhiều đối tượng khó xét đoán phải tham khảo nhiều loại tài liệu hỗ
trợ. Quá trình suy giải đầy đủ nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên
ngành và tổng hợp các tài liệu hỗ trợ.
c) Định biên: 2 KS3
d) Định mức: công nhóm/mảnh 

Bảng 21

1.6.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 22

b) Vật liệu

Bảng 23

1.7. Lập bản đồ gốc tác giả
1.7.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
 - Số hóa các yếu tố nội dung chuyên môn. 

 - Chỉnh hợp các yếu tố chuyên môn bảo đảm tương quan địa lý với yếu tố nền;
biểu thị các yếu tố chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu đó
thiết kế trong kế hoạch biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu...).
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề chiếm
dưới 20% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý quan hệ
giữa các yếu tố nét và chữ dễ dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ ít cần sử
dụng các tài liệu chuyên ngành.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể hiện
các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét
và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó
khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành,
cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối
tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi
chú dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét khó khăn. Quá trình biên tập nội
dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và
dựng các bảng biểu phụ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng
chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú rất dày,
việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét có nhiều khó khăn. Quá trình biên tập nội
dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và
dựng nhiều các bảng biểu phụ trợ.
c) Định biên: 1 KS5
d) Định mức: công/mảnh 

Bảng 24

1.7.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 25

b) Thiết bị: ca/mảnh 

Bảng 26

c) Vật liệu 

Bảng 27

1.8. Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề
1.8.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Sửa chữa, biên tập bản đồ theo hướng dẫn của bản gốc tác giả, thiết kế ký
hiệu bổ sung, trình bày bản đồ chuyên đề.
- In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề chiếm
dưới 20% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý quan hệ
giữa các yếu tố nét và chữ dễ dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ ít cần sử
dụng các tài liệu chuyên ngành.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình (từ 10 chỉ tiêu đến 20 chỉ tiêu), diện tích thể hiện
các đối tượng chuyên đề chiếm từ 20% đến 50% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét
và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó
khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành,
cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ phức tạp (từ 20 chỉ tiêu đến 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề chiếm từ 50% đến 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi
chú dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét khó khăn. Quá trình biên tập nội
dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và
dựng các bảng biểu phụ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp (trên 30 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng
chuyên đề chiếm trên 70% diện tích mảnh bản đồ, mật độ nét và ghi chú rất dày,
việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét có nhiều khó khăn. Quá trình biên tập nội
dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và
dựng nhiều các bảng biểu phụ trợ.
c) Định biên: 1 KS3
d) Định mức: công/mảnh

Bảng 28

1.8.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 29

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, Mức cho các loại KK khác tính theo hệ
số sau:

b) Thiết bị: ca/mảnh 

Bảng 30

c) Vật liệu 

Bảng 31

1.9. Báo cáo thuyết minh bản đồ chuyên đề
1.9.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
 Báo cáo thuyết minh bản đồ chuyên đề soạn thảo theo các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ,
phạm vi thực hiện.
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực lập bản đồ.
 - Thời điểm bắt đầu và kết thúc công việc thành lập bản đồ.
- Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp công nghệ thành lập bản
đồ; nói rõ cụ thể loại ảnh, thời gian ảnh chụp sử dụng để thành lập bản đồ.
 - Đánh giá chất lượng bản đồ gồm khối lượng công việc thực hiện; mức độ
đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung; số liệu tổng hợp, đánh giá
theo yêu cầu của mục đích thành lập bản đồ.
 - Kết luận, kiến nghị.
b) Phân loại khó khăn
 Nội dung công việc này không phân loại khó khăn mà tính theo “khu vực thi
công” đơn vị là cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp vùng. 

c) Định biên: 3 KS5
d) Định mức: công nhóm/báo cáo
- Cấp xã: 25 công
- Cấp huyện: 40 công
- Cấp tỉnh: 60 công
- Cấp vùng: 70 công
1.9.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: 01 Báo cáo 

Bảng 32

b) Thiết bị: 01 Báo cáo 

Bảng 33

c) Vật liệu

Bảng 34

Mục 2
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỔNG HỢP, BIẾN ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ
2.1. Công tác chuẩn bị: Như điểm 1.1 Mục 1 Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
2.2. Biên tập khoa học: Như điểm 1.2 Mục 1 Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
2.3. Thành lập bản đồ nền: Như điểm 1.3 Mục 1 Định mức kinh tế - kỹ thuật
này.
2.4. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh: Như điểm 1.4 Mục 1 Định mức kinh tế -
kỹ thuật này.
2.5. Thành lập các bản đồ dẫn xuất:
+ Suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề: Như điểm 1.5 Mục 1 Định mức kinh
tế - kỹ thuật này.
 + Điều tra bổ sung ngoại nghiệp (chỉ áp dụng cho thời điểm hiện tại): Như
điểm 1.6 Mục 1 Định mức kinh tế - kỹ thuật này.
2.6. Tích hợp, xử lý tổng hợp các số liệu
2.6.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc
- Tích hợp các dữ liệu chuyên môn và các tài liệu liên quan cần thiết.
- Phân tích, xử lý tổng hợp các dữ liệu.
b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các dữ liệu chuyên môn đơn
giản, mật độ thưa, dễ biểu thị. Việc xử lý tổng hợp dễ dàng.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các dữ liệu chuyên
môn nhiều, mật độ biểu thị các đối tượng chuyên đề trung bình. Việc xử lý tổng
hợp có chỗ gặp khó khăn.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các dữ liệu chuyên môn nhiều,
mật độ biểu thị các đối tượng chuyên đề dày, khó khăn trong việc biểu thị. Việc xử
lý tổng hợp dữ liệu phức tạp có nhiều khó khăn.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các dữ liệu chuyên môn
nhiều và đa dạng, mật độ biểu thị các đối tượng chuyên đề dày đặc, khó khăn trong
việc biểu thị. Việc xử lý tổng hợp dữ liệu phức tạp có nhiều khó khăn phải xử lý.
 c) Định biên: 1KS4
 d) Định mức: công/mảnh

Bảng 35

2.6.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 36

b) Thiết bị:

Bảng 37

c) Vật liệu

Bảng 38

2.7. Lập bản đồ gốc tác giả tổng hợp
2.7.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Tổng hợp, số hóa các yếu tố nội dung chuyên môn.
- Chỉnh hợp các yếu tố chuyên môn bảo đảm tương quan địa lý với yếu tố nền;
Biểu thị các yếu tố chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu đó
thiết kế trong kế hoạch biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu...), lập
bản đồ gốc tổng hợp.
- Kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện bản đồ gốc tổng hợp.
b) Phân loại khó khăn:
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ ít, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố
nét và chữ dễ dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ ít cần sử dụng các tài liệu
chuyên ngành.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình, mật độ nét và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ
cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng
biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ phức tạp, mật độ nét và ghi chú dày, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố
nét khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên
ngành, cần tổng hợp các yếu tố và dựng các bảng biểu phụ trợ.
Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp, mật độ nét và ghi chú rất dày, việc xử lý quan hệ
giữa các yếu tố nét có nhiều khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử
dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố và dựng nhiều các bảng
biểu phụ trợ.
 c) Định biên: 1KS5
 d) Định mức: công/mảnh

Bảng 39

2.7.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 40

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại KK khác tính theo hệ
số sau: 

b) Thiết bị: ca/mảnh

Bảng 41

c) Vật liệu 

Bảng 42

2.8. Biên tập, trình bày bản đồ tổng hợp
2.8.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
- Sửa chữa, biên tập bản đồ tổng hợp theo hướng dẫn của bản gốc tác giả tổng
hợp, thiết kế ký hiệu bổ sung, trình bày bản đồ tổng hợp.
- In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.
 b) Phân loại khó khăn
Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện trên
bản đồ ít, mật độ nét và ghi chú thưa, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ dễ
dàng. Quá trình biên tập nội dung bản đồ ít cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành.
Loại 2: Là những bản đồ có nội dung tương đối phức tạp, các chỉ tiêu chuyên
đề thể hiện trên bản đồ trung bình, mật độ nét và ghi chú vừa phải, việc xử lý quan
hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ
cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng
biểu phụ trợ.
Loại 3: Là những bản đồ có nội dung phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể hiện
trên bản đồ phức tạp, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét khó khăn. Quá trình
biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các
yếu tố và dựng các bảng biểu phụ trợ. 

Loại 4: Là những bản đồ có nội dung rất phức tạp, các chỉ tiêu chuyên đề thể
hiện trên bản đồ nhiều phức tạp, việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét có nhiều
khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên
ngành, cần tổng hợp các yếu tố và dựng nhiều các bảng biểu phụ trợ.
c) Định biên: 1 KS3
d) Định mức: công/mảnh

Bảng 43

2.8.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: ca/mảnh 

Bảng 44

Ghi chú: Mức trên tính cho loại KK3, mức cho các loại KK khác tính theo hệ
số sau: 

b) Thiết bị: ca/mảnh 

Bảng 45

c) Vật liệu 

Bảng 46

2.9. Báo cáo thuyết minh bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá
2.9.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Báo cáo thuyết minh bản đồ chuyên đề soạn thảo theo các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ,
phạm vi thực hiện.
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực lập bản đồ.
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc công việc thành lập bản đồ.
- Các nguồn tài liệu được sử dụng và phương pháp công nghệ thành lập bản
đồ; nói rõ cụ thể loại ảnh, thời gian ảnh chụp sử dụng để thành lập bản đồ.
 - Đánh giá chất lượng bản đồ gồm khối lượng công việc thực hiện; mức độ
đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung; số liệu tổng hợp, đánh giá
theo yêu cầu của mục đích thành lập bản đồ.
 - Kết luận, kiến nghị 

b) Phân loại khó khăn
Nội dung công việc này không phân loại khó khăn mà tính theo “khu vực thi
công” đơn vị là cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp vùng.
c) Định biên: 3 KS5
d) Định mức: công nhóm/báo cáo
- Cấp xã: 35 công
- Cấp huyện: 50 công
- Cấp tỉnh: 70 công
- Cấp vùng: 80 công
2.9.2. Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị
a) Dụng cụ: 01 báo cáo 

Bảng 47

b) Thiết bị: 01 Báo cáo 

Bảng 48

c) Vật liệu 

Bảng 49

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)
Nguyễn Thái Lai 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
지침을 받음 2
12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨
근거 2
37/2011/TT-BTNMT
Thông tư số 37/2011/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.