Thông tư số 37/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Văn bản này thay đổi mức thuế suất theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư.
핵심 사항
- chịu sự điều chỉnh là các mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi → được điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc áp dụng thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng khí dầu mỏ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới về mức thuế suất.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thuế suất mới là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 37/2012/TT-BTC, cụ thể là mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711.
Thông tư này áp dụng cho những mặt hàng nào?
Thông tư này áp dụng cho các mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Có thay đổi mức thuế suất so với trước đây không?
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp không?
Thông tư có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới về mức thuế suất, đồng thời đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc áp dụng thuế nhập khẩu.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số
mặt hàng thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
__________________________
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: