Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu

Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu. Văn bản này nhằm hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đầu tư và phát triển những ngành nghề cần thiết cho thị trường lao động.

文号37/2017/TT-BLĐTBXH
文件类型通知
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Lê Quân — Thứ trưởng
更新17/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/12/2017
生效日期12/02/2018
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu. Văn bản này nhằm hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đầu tư và phát triển những ngành nghề cần thiết cho thị trường lao động.

适用范围

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo ngành nghề được nêu trong danh mục.

要点

  • Các ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu được liệt kê cụ thể trong Danh mục kèm theo Thông tư này (Điều 1).
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 12/02/2018, làm cơ sở để các Bộ, ngành và địa phương có chính sách đầu tư, hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo những ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu (Điều 2).
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thông tư này nếu gặp vướng mắc hoặc phát sinh ngành nghề mới cần bổ sung thì đề xuất về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để điều chỉnh kịp thời.
  • Danh mục bao gồm các ngành như nghệ thuật, công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ sản xuất, kỹ thuật hóa học, xây dựng cầu đường, lâm nghiệp, thủy sản, quản lý tài nguyên và môi trường.
  • Các ngành nghề được nêu trong danh mục có thể nhận được sự hỗ trợ từ chính sách đầu tư của các Bộ, ngành địa phương.

🌐 本文件的社会影响

  • Hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển những ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội cần.
  • Tạo điều kiện cho người học lựa chọn những ngành nghề có nhu cầu cao trên thị trường lao động.
  • Giúp chính phủ và địa phương xác định được những lĩnh vực cần đầu tư để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Một số ngành nghề trong danh mục có thể không thu hút nhiều sinh viên do tính chất đặc thù, gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục.

❓ 常见问题

Danh mục ngành nghề được ban hành theo Thông tư này gồm những ngành nào?

Danh mục bao gồm các ngành như nghệ thuật, công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ sản xuất, kỹ thuật hóa học, xây dựng cầu đường, lâm nghiệp, thủy sản, quản lý tài nguyên và môi trường.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hỗ trợ như thế nào?

Thông tư làm cơ sở để các Bộ, ngành và địa phương có chính sách đầu tư, hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo những ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.

Nếu phát hiện thêm ngành nghề mới cần bổ sung vào danh mục thì phải làm gì?

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thông tư này nếu gặp vướng mắc hoặc phát sinh ngành nghề mới cần bổ sung thì đề xuất về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để điều chỉnh kịp thời.

Thông tư có quy định cụ thể về mức hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp?

Thông tư không nêu rõ về mức hỗ trợ cụ thể, chỉ xác định danh mục ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu để làm cơ sở cho chính sách đầu tư và hỗ trợ.

全文

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------

Số: 37/2017/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp,

trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu

-----------------------------------

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018 làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương có chính sách đầu tư, hỗ trợ cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có đào tạo những ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những ngành, nghề đào tạo mới khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu sử dụng lao động cao, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Lê Quân

 

DANH MỤC

NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG KHÓ TUYỂN SINH NHƯNG XÃ HỘI CÓ NHU CẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Mã cấp I - Trình độ đào tạo: 01 chữ số

Mã cấp II - Lĩnh vực đào tạo: 03 chữ số

Mã cấp III - Nhóm ngành, nghề: 05 chữ số

Mã cấp IV - Tên ngành, nghề: 07 chữ số

Tên gọi

Tên gọi

5

Trình độ trung cấp

6

Trình độ cao đẳng

521

Nghệ thuật

621

Nghệ thuật

52101

Mỹ thuật

62101

Mỹ thuật

5210101

Kỹ thuật điêu khắc gỗ

6210101

Kỹ thuật điêu khắc gỗ

5210102

Điêu khắc

 

 

52102

Nghệ thuật trình diễn

62102

Nghệ thuật trình diễn

5210201

Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế

 

 

5210202

Nghệ thuật biểu diễn dân ca

 

 

5210203

Nghệ thuật biểu diễn chèo

 

 

5210204

Nghệ thuật biểu diễn tuồng

 

 

5210205

Nghệ thuật biểu diễn cải lương

 

 

5210207

Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc

 

 

5210209

Nghệ thuật biểu diễn dân ca quan họ

 

 

 

 

6210213

Diễn viên múa

 

 

6210214

Biên đạo múa

5210216

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

 

 

5210218

Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ

 

 

5210219

Nhạc công kịch hát dân tộc

 

 

5210220

Nhạc công truyền thống Huế

 

 

52104

Mỹ thuật ứng dụng

62104

Mỹ thuật ứng dụng

5210412

Kỹ thuật sơn mài và khảm trai

6210412

Kỹ thuật sơn mài và khảm trai

551

Công nghệ kỹ thuật

651

Công nghệ kỹ thuật

55102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

65102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

5510204

Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển

6510204

Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển

55105

Công nghệ sản xuất

65105

Công nghệ sản xuất

5510503

Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su

6510503

Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su

5510538

Chế biến mủ cao su

6510538

Chế biến mủ cao su

 

 

65109

Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

 

 

6510901

Công nghệ kỹ thuật địa chất

55110

Công nghệ kỹ thuật mỏ

65110

Công nghệ kỹ thuật mỏ

5511004

Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò

6511004

Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò

5511005

Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên

 

 

 

 

6511009

Khoan đào đường hầm

552

Kỹ thuật

652

Kỹ thuật

55201

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

65201

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

5520107

Gia công và lắp dựng kết cấu thép

6520107

Gia công và lắp dựng kết cấu thép

5520124

Rèn, dập

 

 

5520129

Sửa chữa, vận hành tàu cuốc

 

 

5520186

Vận hành máy đóng cọc và khoan cọc nhồi

 

 

55203

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

65203

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

5520309

Xử lý nước thải công nghiệp

6520309

Xử lý nước thải công nghiệp

5520312

Cấp, thoát nước

6520312

Cấp, thoát nước

558

Kiến trúc và xây dựng

 

 

55802

Xây dựng

 

 

5580203

Xây dựng cầu đường

 

 

5580207

Cốp pha - giàn giáo

 

 

5580208

Cốt thép - hàn

 

 

5580209

Nề - Hoàn thiện

 

 

562

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

662

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

56202

Lâm nghiệp

66202

Lâm nghiệp

5620208

Kiểm lâm

6620208

Kiểm lâm

56203

Thủy sản

66203

Thủy sản

5620312

Kiểm ngư

6620312

Kiểm ngư

585

Môi trường và bảo vệ môi trường

685

Môi trường và bảo vệ môi trường

58501

Quản lý tài nguyên và môi trường

68501

Quản lý tài nguyên và môi trường

5850105

Bảo vệ môi trường công nghiệp

6850105

Bảo vệ môi trường công nghiệp

5850110

Xử lý rác thải

6850110

Xử lý rác thải

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

37/2017/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。