Thông tư này quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz tại Việt Nam, phân chia và cấp phép các kênh tần số cho đơn vị truyền dẫn phát sóng toàn quốc và khu vực.
适用范围
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam
要点
- Đơn vị TDPS toàn quốc được xem xét cấp giấy phép sử dụng không quá 04 kênh tần số trong băng tần 470-606 MHz (Điều 3.2.a)
- Các đơn vị TDPS khu vực có thể sử dụng các kênh tần số quy hoạch cho khu vực của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này (Điều 3.2.b,c,d,đ)
- Trường hợp can nhiễu xuyên biên giới hoặc phủ sóng vùng lõm, đơn vị TDPS toàn quốc và khu vực có thể sử dụng các kênh tần số đã được quy hoạch cho khu vực khác (Điều 3.2.e)
- Giấy phép trong băng tần 606-694 MHz có thời hạn tối đa là mười năm hoặc một năm gia hạn, tùy trường hợp (Điều 3.3,4)
- Các đơn vị TDPS tại khu vực Bắc Bộ và Nam Bộ phải triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần (Điều 3.5)
🌐 本文件的社会影响
- Giúp quản lý hiệu quả băng tần cho dịch vụ truyền hình số mặt đất
- Khuyến khích sử dụng công nghệ mạng đơn tần để giảm nhiễu và tăng chất lượng phát sóng
- Đơn vị TDPS có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh hoạt động khi quy hoạch thay đổi
❓ 常见问题
Một đơn vị TDPS toàn quốc được cấp phép sử dụng tối đa bao nhiêu kênh tần số?
Tối đa là 04 kênh tần số trong băng tần 470-606 MHz.
Các đơn vị TDPS khu vực có thể sử dụng các kênh tần số quy hoạch cho khu vực khác khi nào?
Khi can nhiễu xuyên biên giới hoặc phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, hải đảo (Điều 3.2.e)
Thời hạn tối đa của giấy phép sử dụng tần số trong băng tần 606-694 MHz là bao lâu?
Tối đa mười năm hoặc một năm gia hạn, tùy trường hợp.
全文
THÔNG TƯ
Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình
số mặt đất băng tần 470-694 MHz
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470–694 MHz.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470–694 MHz tại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng toàn quốc (sau đây viết tắt là: Đơn vị TDPS toàn quốc) là tổ chức được cấp phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi toàn quốc.
2. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng khu vực (sau đây viết tắt là: Đơn vị TDPS khu vực) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi khu vực.
3. Mạng đơn tần là mạng gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số, truyền tải dữ liệu giống nhau.
4. Giấy phép, trừ trường hợp tại khoản 1 và 2 Điều này, được hiểu là giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cấp cho đơn vị TDPS.
5. Khu vực Tây Bắc là khu vực gồm các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hòa Bình.
6. Khu vực Bắc Bộ là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang.
7. Khu vực Bắc Trung Bộ là khu vực gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
8. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum.
9. Khu vực Nam Bộ là khu vực gồm các tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Bình Phước, Tây Ninh, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Điều 3. Nội dung quy hoạch
1. Phân kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz theo bảng dưới đây:
|
Kênh |
Giới hạn kênh (MHz) |
Tần số trung tâm (MHz) |
Kênh |
Giới hạn kênh (MHz) |
Tần số trung tâm (MHz) |
|
21 |
470 - 478 |
474 |
35 |
582 - 590 |
586 |
|
22 |
478 - 486 |
482 |
36 |
590 - 598 |
594 |
|
23 |
486 - 494 |
490 |
37 |
598 - 606 |
602 |
|
24 |
494 - 502 |
498 |
38 |
606 - 614 |
610 |
|
25 |
502 - 510 |
506 |
39 |
614 - 622 |
618 |
|
26 |
510 - 518 |
514 |
40 |
622 - 630 |
626 |
|
27 |
518 - 526 |
522 |
41 |
630 - 638 |
634 |
|
28 |
526 - 534 |
530 |
42 |
638 - 646 |
642 |
|
29 |
534 - 542 |
538 |
43 |
646 - 654 |
650 |
|
30 |
542 - 550 |
546 |
44 |
654 - 662 |
658 |
|
31 |
550 - 558 |
554 |
45 |
662 - 670 |
666 |
|
32 |
558 - 566 |
562 |
46 |
670 - 678 |
674 |
|
33 |
566 - 574 |
570 |
47 |
678 - 686 |
682 |
|
34 |
574 - 582 |
578 |
48 |
686 - 694 |
690 |
2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần 470-606 MHz như sau:
a) Các kênh tần số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS toàn quốc được xem xét cấp giấy phép để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
b) Các kênh tần số 35, 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
c) Các kênh tần số 33, 34, 35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
d) Các kênh tần số 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản nảy.
đ) Các kênh tần số 33, 34 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.
e) Các kênh tần số được quy định tại điểm a, b. c. d và đ khoản này còn có thể được xem xét để đơn vị TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm giải quyết một trong những trường hợp sau đây: can nhiễu có hại xuyên biên giới; thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới; phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa. hải đảo.
3. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được gia hạn giấy phép đã được cấp trong đoạn băng tần 606-694 MHz trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được xem xét gia hạn với tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá mười năm. Trường hợp cấp lần đầu có thời hạn mười năm thì chỉ được xem xét gia hạn tối đa là một năm.
4. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được cấp giấy phép để sử dụng cùng kênh tần số với giấy phép đã được cấp (trong đoạn băng tần 606-694 MHz và còn thời hạn hiệu lực thì được xem xét cấp phép với thời hạn của giấy phép không vượt quá 31/12/2028. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có) khi thời hạn của giấy phép không vượt quá 3 1/12/2028.
5. Tại khu vực Bắc Bộ và khu vực Nam Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Núi cấm - An Giang, Núi Chứa Chan - Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây Ninh, Núi Bà Rá - Bình Phước), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần.
6. Khuyến khích phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
7. Các đơn vị TDPS có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh gây nhiễu có hại.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。