Quyết định số 38/2002/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành về phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía (10TCN 525-2002) và rác thải sinh hoạt (10TCN 526-2002). Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và ghi nhãn cho sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật.
적용 범위
Việc ban hành tiêu chuẩn này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía và rác thải sinh hoạt, cũng như các tổ chức có liên quan trong việc quản lý chất lượng sản phẩm.
핵심 사항
- Doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía (10TCN 525-2002) → phải đảm bảo: hiệu quả đối với cây trồng tốt, độ chín (hoai) tốt, đường kính hạt không lớn hơn 4-5mm, độ ẩm không lớn hơn 35%, pH từ 6,0 đến 8,0, mật độ vi sinh vật hữu ích không nhỏ hơn 10^6 CFU/g mẫu, hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn 13%, nitơ tổng số không nhỏ hơn 2,5%, lân hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5%, kali hữu hiệu không nhỏ hơn 1,5%, thời hạn bảo quản không ít hơn 6 tháng.
- Doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt (10TCN 526-2002) → phải đảm bảo: hiệu quả đối với cây trồng tốt, độ chín (hoai) tốt, đường kính hạt không lớn hơn 4-5mm, độ ẩm không lớn hơn 35%, pH từ 6,0 đến 8,0, mật độ vi sinh vật hữu ích không nhỏ hơn 10^6 CFU/g mẫu, hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn 13%, nitơ tổng số không nhỏ hơn 2,5%, lân hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5%, kali hữu hiệu không nhỏ hơn 1,5%, mật độ Salmonella trong 25g mẫu không lớn hơn 0 CFU, hàm lượng chì (khối lượng khô) không lớn hơn 250 mg/kg, cadimi (khối lượng khô) không lớn hơn 2,5 mg/kg, crom (khối lượng khô) không lớn hơn 200 mg/kg, đồng (khối lượng khô) không lớn hơn 200 mg/kg, niken (khối lượng khô) không lớn hơn 100 mg/kg, kẽm (khối lượng khô) không lớn hơn 750 mg/kg, thuỷ ngân (khối lượng khô) không lớn hơn 2 mg/kg, thời hạn bảo quản không ít hơn 6 tháng.
- Phương pháp kiểm tra: Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo tiêu chuẩn 10TCN 301-97, xác định hiệu quả phân bón theo 10TCN 216-95, độ chín (hoai) bằng cách đo nhiệt độ của túi phân bón, kích thước hạt phân bón bằng phương pháp rây, độ ẩm và pH theo các tiêu chuẩn liên quan.
- Bao bì và ghi nhãn: Phân hữu cơ vi sinh vật phải được bảo quản trong bao gói tốt, chống ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài. Nhãn ghi trên bao bì phân bón phải tuân thủ quy định tại Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN.
- Doanh nghiệp sản xuất và sử dụng phân hữu cơ vi sinh vật cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và ghi nhãn theo quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tiêu chuẩn giúp nâng cao chất lượng sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
- Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra phức tạp.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía cần đảm bảo những tiêu chuẩn gì?
Đảm bảo hiệu quả đối với cây trồng tốt, độ chín (hoai) tốt, đường kính hạt không lớn hơn 4-5mm, độ ẩm không lớn hơn 35%, pH từ 6,0 đến 8,0, mật độ vi sinh vật hữu ích không nhỏ hơn 10^6 CFU/g mẫu, hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn 13%, nitơ tổng số không nhỏ hơn 2,5%, lân hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5%, kali hữu hiệu không nhỏ hơn 1,5%, thời hạn bảo quản không ít hơn 6 tháng.
Doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt cần đảm bảo những tiêu chuẩn gì?
Đảm bảo hiệu quả đối với cây trồng tốt, độ chín (hoai) tốt, đường kính hạt không lớn hơn 4-5mm, độ ẩm không lớn hơn 35%, pH từ 6,0 đến 8,0, mật độ vi sinh vật hữu ích không nhỏ hơn 10^6 CFU/g mẫu, hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn 13%, nitơ tổng số không nhỏ hơn 2,5%, lân hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5%, kali hữu hiệu không nhỏ hơn 1,5%, mật độ Salmonella trong 25g mẫu không lớn hơn 0 CFU, hàm lượng chì (khối lượng khô) không lớn hơn 250 mg/kg, cadimi (khối lượng khô) không lớn hơn 2,5 mg/kg, crom (khối lượng khô) không lớn hơn 200 mg/kg, đồng (khối lượng khô) không lớn hơn 200 mg/kg, niken (khối lượng khô) không lớn hơn 100 mg/kg, kẽm (khối lượng khô) không lớn hơn 750 mg/kg, thuỷ ngân (khối lượng khô) không lớn hơn 2 mg/kg, thời hạn bảo quản không ít hơn 6 tháng.
Các phương pháp kiểm tra phân hữu cơ vi sinh vật được quy định như thế nào?
Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo tiêu chuẩn 10TCN 301-97, xác định hiệu quả phân bón theo 10TCN 216-95, độ chín (hoai) bằng cách đo nhiệt độ của túi phân bón, kích thước hạt phân bón bằng phương pháp rây, độ ẩm và pH theo các tiêu chuẩn liên quan.
Nhãn ghi trên bao bì phân hữu cơ vi sinh vật phải tuân thủ quy định gì?
Nhãn ghi trên bao bì phân bón phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, cụ thể là từ ngày 31/05/2002.
전문
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ****** |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 38/2002/QĐ-BNN |
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành
---------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành các tiêu chuẩn ngành sau:
- 10TCN 525-2002: Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
- 10TCN 526-2002: Phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt -Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
Điều 2: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Bá Bổng |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 525-2002
PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ BÃ BÙN MÍA
Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
HÀ NỘI - 2002
Tổ chức chịu trách nhiệm biên soạn tiêu chuẩn:
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn:
VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ – CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Cơ quan ban hành tiêu chuẩn:
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ BÃ BÙN MÍA
Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
10TCN 525-2002
Organic- Bio fertilizer from sugar cane refuse - Technical parameters, testing method
Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2002-QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 5 năm 2002
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân hữu cơ vi sinh vật sản xuất chủ yếu từ bã bùn mía có bổ sung một số nguyên liệu hữu cơ khác, chứa các vi sinh vật hữu hiệu (cố định nitơ, phân giải hợp chất photpho khó tan) .
2. Thuật ngữ định nghĩa
Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía trong tiêu chuẩn này là sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ bã bùn mía có bổ sung một số nguyên liệu hữu cơ khác, chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn đạt tiêu chuẩn đã ban hành, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, động vật, thực vật, môi trường sống và chất lượng nông sản.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn
- TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)) : Chất lượng đất - Xác định pH;
- 10TCN 216-95: Qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng. Hiệu lực các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, chất lượng nông sản;
- TCVN số 6166-96 : Phân bón vi sinh vật cố định Nitơ;
- TCVN số 6167-96 : Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất Photpho khó tan;
- 10 TCN số 301-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu;
- 10 TCN số 302-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm;
- 10 TCN số 304-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số;
- 10 TCN số 307-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho hữu hiệu;
- 10 TCN số 360-99 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu;
- 10 TCN số 366-99 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định cacbon tổng số;
Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ NN và PTNT: Hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Yêu cầu kỹ thuật
TÊN CHỈ TIÊU |
ĐƠN VỊ TÍNH |
MỨC |
|
1. Hiệu quả đối với cây trồng |
|
Tốt |
|
2. Độ chín (hoai) cần thiết |
|
Tốt |
|
3. Đường kính hạt không lớn hơn |
mm |
4-5 |
|
4. Độ ẩm không lớn hơn |
% |
35 |
|
5. pH |
|
6,0-8,0 |
|
6. Mật độ vi sinh vật hữu hiệu (đã được tuyển chọn) không nhỏ hơn |
CFU/ g mẫu |
106
|
|
7. Hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn |
% |
13 |
|
8. Hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn |
% |
2,5 |
|
9. Hàm lượng lân hữu hiệu không nhỏ hơn |
% |
2,5 |
|
10. Hàm lượng kali hữu hiệu không nhỏ hơn |
% |
1,5 |
|
11. Thời hạn bảo quản không ít hơn |
tháng |
6 |
5. Phương pháp kiểm tra
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được tiến hành theo 10 TCN 301-97.
5.2. Hiệu quả phân hữu cơ vi sinh vật bón cho cây trồng được xác định theo 10TCN 216-95.
5.3. Độ chín (hoai) của phân hữu cơ vi sinh từ bã bùn mía được xác định bằng phương pháp đo nhiệt độ của túi (bao) phân bón. Cách tiến hành như sau: Sử
dụng nhiệt kế có mức đo nhiệt độ từ 0oC đến 100 0C, cắm sâu khoảng 50 đến 60 cm vào trong túi (bao) phân bón có trọng lượng không nhỏ hơn 10kg. Sau 15 phút đọc nhiệt độ. Tiến hành theo dõi và ghi chép sự thay đổi nhiệt độ trong 3 ngày liên tiếp, mỗi ngày đo 1 lần (vào 9-10 giờ). Phân bón bảo đảm độ chín (hoai), khi nhiệt độ của túi (bao) phân bón không thay đổi trong suốt thời gian theo dõi.
5.4. Kích thước hạt phân bón được xác định bằng phương pháp rây: Cân 100g phân bón. Rây qua rây cỡ 4-5 mm. Cân lượng phân bón lọt qua rây. Độ đồng đều và độ mịn của phân bón được coi là bảo đảm khi 95% lượng phân bón lọt qua rây.
5.5. Độ ẩm của phân bón được xác định theo 10TCN 302-97.
5.6. pH được xác định theo TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)).
5.7. Hàm lượng hữu cơ tổng số được xác định theo 10TCN 366-99.
5.8. Mật độ vi sinh vật hữu ích được xác định theo TCVN 6166-96, TCVN 6167-96.
5.9. Hàm lượng nitơ tổng số được xác định theo 10 TCN304-97. 10 TCN 525-2002
5.10. Hàm lượng lân hữu hiệu được xác định theo 10TCN 307-97.
5.11. Hàm lượng kali hữu hiệu được xác định theo 10TCN 360-99.
6. Bao bì, ghi nhãn
Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía phải được bảo quản trong các bao gói tốt, chống được các ảnh hưởng bất lợi bên ngoài. Nhãn ghi trên bao bì phân bón phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 75/TT-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 17/7/2000 về việc hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 526-2002
PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT
Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
HÀ NỘI - 2002
Tổ chức chịu trách nhiệm biên soạn tiêu chuẩn:
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn:
VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ – CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Cơ quan ban hành tiêu chuẩn:
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT
Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
10TCN 526-2002
Organic-Biofertilizer from housewast - Technical parameters and testing methods
Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2002/QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 5 năm 2002
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân hữu cơ vi sinh vật sản xuất từ rác thải sinh hoạt.
2. Thuật ngữ định nghĩa
Phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt là sản phẩm được sản xuất từ rác thải sinh hoạt (trừ các chất rắn khó phân hủy như nilon, vữa, xỉ than...), chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn đạt tiêu chuẩn đã ban hành, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, động vật, thực vật, môi trường sống và chất lượng nông sản.
- 3. Tiêu chuẩn trích dẫn
- TCVN 4829-89: Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về các phương pháp phát hiện Salmonella;
- TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)) : Chất lượng đất - Xác định pH;
- TCVN 5989-1995 (ISO 5666/1 : 1983): Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - Phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemanganat-pesunfat;
- 10TCN 216-95: Qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng. Hiệu lực các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, chất lượng nông sản;
- TCVN 6166-96: Phân bón vi sinh vật cố định Nitơ;
- TCVN 6167-96 : Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất Photpho khó tan;
- 10 TCN 301-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu;
10 TCN 302-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm;
10 TCN 526-2002
- 10TCN 366-99 : Phân tích phân bón-Phương pháp xác định các bon tổng số;
- 10 TCN 304-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số;
- 10 TCN 307-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho hữu hiệu;
- 10 TCN 360-99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu;
- TCVN 6496-1999 : Chất lượng đất - Xác định cadimi, crom, coban, đồng, chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa;
Thông tư số 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ NN và PTNT: Hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
|
4. Yêu cầu kỹ thuật Tên chỉ tiêu |
ĐƠN VỊ TÍNH |
MỨC |
|
1. Hiệu quả đối với cây trồng |
|
Tốt |
|
2. Độ chín (hoai) cần thiết |
|
Tốt |
|
3. Đường kính hạt (không lớn hơn) |
mm |
4-5 |
|
4. Độ ẩm (không lớn hơn) |
% |
35 |
|
5. pH |
|
6,0-8,0 |
|
6. Mật độ vi sinh vật hữu hiệu (đã được tuyển chọn) (không nhỏ hơn) |
CFU/ g mẫu |
106
|
|
7. Hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn |
% |
13 |
|
8. Hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn |
% |
2,5 |
|
9. Hàm lượng lân hữu hiệu không nhỏ hơn |
% |
2,5 |
|
10. Hàm lượng kali hữu hiệu không nhỏ hơn |
% |
1,5 |
|
11. Mật độ Salmonella trong 25 gram mẫu |
CFU |
0 |
|
12. Hàm lượng chì (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
250 |
|
13. Hàm lượng cadimi (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
2,5 |
|
14. Hàm lượng crom (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
200 |
|
15. Hàm lượng đồng (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
200 |
|
16. Hàm lượng niken (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
100 |
|
17. Hàm lượng kẽm (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
750 |
|
18. Hàm lượng thuỷ ngân (khối lượng khô) không lớn hơn |
mg/kg |
2 |
|
19. Thời hạn bảo quản không ít hơn |
tháng |
6 |
5. Phương pháp kiểm tra
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được tiến hành theo 10 TCN 301-97.
5.2. Hiệu quả phân bón được xác định theo 10TCN 216-95.
5.3. Độ chín (hoai) của phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt được xác định bằng phương pháp đo nhiệt độ của túi (bao) phân bón. Cách tiến hành như sau: Sử dụng nhiệt kế có mức đo nhiệt độ từ 0oC đến 1000C, cắm sâu khoảng 50 đến 60 cm vào trong túi (bao) phân bón có trọng lượng không nhỏ hơn 10 kg. Sau 15 phút, đọc nhiệt độ. Tiến hành ghi chép và theo
10 TCN 526-2002
dõi sự thay đổi nhiệt độ trong 3 ngày liên tiếp, mỗi ngày đo nhiệt độ 1 lần (vào 9-10 giờ). Phân bón bảo đảm độ chín (hoai) khi nhiệt độ của túi (bao) phân bón không thay đổi trong suốt thời gian theo dõi.
5.4. Kích thước hạt phân bón được xác định bằng phương pháp rây: Cân 100 g phân bón. Rây qua rây cỡ 4-5 mm. Cân lượng phân bón lọt qua rây. Độ đồng đều và độ mịn của phân bón được coi là bảo đảm khi 95% lượng phân bón lọt qua rây.
5.5. Độ ẩm của phân bón được xác định theo 10TCN 302-97.
5.6. pH được xác định theo TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)).
5.7. Mật độ vi sinh vật hữu ích được xác định theo TCVN 6166-96, TCVN 6167-96.
5.8. Hàm lượng cacbon tổng số được xác định theo 10TCN 366-99.
5.9. Hàm lượng nitơ tổng số được xác định theo 10TCN304-97.
5.10. Hàm lượng lân hữu hiệu được xác định theo 10TCN 307-97.
5.11. Hàm lượng kali hữu hiệu được xác định theo 10TCN 360-99.
5.12. Mật độ Salmonella được xác định theo TCVN 4829-89.
5.13. Hàm lượng cadimi, crom, đồng, chì, niken và kẽm được xác định theo TCVN 6496 - 99 (ISO 11047:1995).
5.14. Hàm lượng thuỷ ngân được xác định theo TCVN 5989-1995 (ISO 5666/1 : 1983).
6. Bao bì, ghi nhãn
Phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt phải được bảo quản trong các bao gói tốt, chống được các ảnh hưởng bất lợi bên ngoài. Nhãn ghi trên bao bì phân bón phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/TT-BNN-KHCN của Bộ NN và PTNT ngày 17/7/2000 về việc hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.