Thông tư số 38/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

Thông tư số 38/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. Văn bản này quy định về quản lý, vận hành luồng hàng hải và tiêu hao nhiên liệu cũng như các điều chỉnh liên quan đến tiếp tế tại các trạm đèn biển.

문서 번호38/2018/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Văn Công — Thứ trưởng
업데이트12. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행일11. 06. 2025
발효일01. 08. 2018
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 38/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. Văn bản này quy định về quản lý, vận hành luồng hàng hải và tiêu hao nhiên liệu cũng như các điều chỉnh liên quan đến tiếp tế tại các trạm đèn biển.

적용 범위

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

핵심 사항

  • Thay thế tập 'Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải' ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT (Điều 1.1)
  • Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong tập 'Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu' (Điều 1.2)
  • Thêm quy định về số chuyến tiếp tế tại chỗ cho các trạm quản lý đèn biển và luồng hàng hải có điều kiện khó khăn (Điều 1.3)
  • Xác định phương tiện sử dụng tiếp tế tại chỗ là phương tiện thuê ngoài hoặc ca nô được trang bị tại trạm, mỗi chuyến hoạt động không quá 04 giờ ở mức công suất trung bình bằng 65% công suất định mức của ca nô (Điều 1.3)
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/8/2018

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý, vận hành luồng hàng hải và tiêu hao nhiên liệu
  • Đảm bảo tiếp tế cho các trạm đèn biển trong điều kiện khó khăn
  • Các tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ quy định mới

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư số 38/2018/TT-BGTVT thay thế tập 'Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải' từ khi nào?

Từ ngày 01 tháng 8 năm 2018

Các trạm đèn biển có điều kiện khó khăn được thực hiện thêm bao nhiêu chuyến tiếp tế tại chỗ trong một tháng?

Đối với các trạm quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải có điều kiện khó khăn thì được thực hiện thêm 04 chuyến tiếp tế tại chỗ trong một tháng. Riêng trạm đèn biển Long Châu và các trạm đèn biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa được thực hiện thêm 10 chuyến tiếp tế tại chỗ trong một tháng.

Phương tiện sử dụng tiếp tế tại chỗ là gì?

Phương tiện sử dụng tiếp tế tại chỗ là phương tiện thuê ngoài phù hợp, bảo đảm an toàn hoặc phương tiện là ca nô được trang bị tại trạm. Trường hợp sử dụng phương tiện ca nô được trang bị tại trạm, mỗi chuyến ca nô hoạt động không quá 04 giờ, hoạt động ở mức công suất trung bình bằng 65% công suất định mức của ca nô.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/2018/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng BGiao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

_________________

 

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

1. Thay thế tập "Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải" ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 bằng tập "Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải" ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tập "Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu" ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 bằng tập "Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu" ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Sửa đổi, bổ sung phần "Ghi chú" tại Mục 1, Chương III của tập "Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác tiếp tế" ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 như sau:

"Ghi chú:

- Ngoài số chuyến tiếp tế định kỳ được quy định tại Bảng mức 1 và Bảng mức 2 của định mức này, đối với các trạm quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải có điều kiện khó khăn (ở trên đảo không có dân cư sinh sống; hoặc ở trên đảo có dân cư sinh sống, trên đất liền có khoảng cách từ trạm đến khu thương mại, chợ gần nhất lớn hơn 5,0 km) thì được thực hiện thêm 04 chuyến tiếp tế tại chỗ trong một tháng. Riêng trạm đèn biển Long Châu và các trạm đèn biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa được thực hiện thêm 10 chuyến tiếp tế tại chỗ trong một tháng.

- Phương tiện sử dụng tiếp tế tại chỗ: là phương tiện thuê ngoài phù hợp, bảo đảm an toàn hoặc phương tiện là ca nô được trang bị tại trạm. Trường hợp sử dụng phương tiện ca nô được trang bị tại trạm, mỗi chuyến ca nô hoạt động không quá 04 giờ, hoạt động ở mức công suất trung bình bằng 65% công suất định mức của ca nô."

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Văn Công
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

38/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 38/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.