Nghị định số 389/TTg Về quy định việc cấp hộ chiếu

Nghị định số 389/TTg quy định về việc cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam đi ra nước ngoài, phân loại hộ chiếu thành ba loại: ngoại giao, công vụ và phổ thông. Nghị định nêu rõ điều kiện cấp hộ chiếu, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu, hiệu lực của hộ chiếu và trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu.

문서 번호389/TTg
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Ngoại Giao
서명자Phạm Văn Đồng — Thủ tướng
업데이트20. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 10. 1959
발효일11. 11. 1959
효력 만료일01. 09. 1993
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 389/TTg quy định về việc cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam đi ra nước ngoài, phân loại hộ chiếu thành ba loại: ngoại giao, công vụ và phổ thông. Nghị định nêu rõ điều kiện cấp hộ chiếu, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu, hiệu lực của hộ chiếu và trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu.

적용 범위

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên; trẻ em dưới 12 tuổi cùng đi với cha mẹ hoặc người đỡ đầu; công dân Việt Nam ở nước ngoài

핵심 사항

  • Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên được cấp hộ chiếu phổ thông (Điều 4)
  • Hộ chiếu ngoại giao và công vụ chỉ cấp riêng cho từng người, hộ chiếu phổ thông có thể cấp riêng hoặc tập thể (Điều 3)
  • Bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ và phổ thông cho những người đi việc công; Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông cho những người đi việc tư (Điều 5)
  • Hộ chiếu có thời hạn tối đa là 5 năm kể từ ngày cấp (Điều 6)
  • Người được cấp hộ chiếu phải mang theo mình, không được cho mượn hoặc nhờ người khác giữ hộ; khi ra nước ngoài và về nước phải báo cáo với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam (Điều 10-12)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam đi ra nước ngoài
  • Giúp quản lý chặt chẽ việc xuất nhập cảnh, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự xã hội
  • dưới 18 tuổi có thể gặp khó khăn khi xin cấp hộ chiếu riêng

❓ 자주 묻는 질문

Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp hộ chiếu phổ thông?

Từ đủ 18 tuổi trở lên (Điều 4)

Hộ chiếu có thời hạn tối đa là bao lâu?

5 năm kể từ ngày cấp (Điều 6)

Cơ quan nào cấp hộ chiếu phổ thông cho những người đi việc tư?

Bộ Công an, có thể uỷ quyền cho Sở hoặc Ty Công an (Điều 5)

전문

NGHỊ ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 389/TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1959 QUY ĐỊNH VIỆC CẤP HỘ CHIẾU

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;

NGHỊ ĐỊNH

CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đi ra nước ngoài phải mang theo hộ chiếu.

Điều 2: Hộ chiếu có ba loại:

- Hộ chiếu ngoại giao;

- Hộ chiếu công vụ;

- Hộ chiếu phổ thông;

Ngoài ra có những giấy tờ được coi có giá trị như hộ chiếu do Bộ Ngoại giao và Bộ Công an quy định.

Điều 3: Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ chỉ cấp riêng cho từng người.

Hộ chiếu phổ thông có thể cấp riêng cho từng người hoặc cấp cho tập thể nhiều người đi thành đoàn.

Điều 4: Hộ chiếu chỉ cấp cho công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà từ 18 tuổi chẵn trở lên.

Những trẻ em dưới 12 tuổi chẵn cùng đi với cha mẹ hoặc người đỡ đầu sẽ được ghi chung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ hoặc của người đỡ đầu.

Những người từ 12 đến 18 tuổi sẽ được cấp một loại giấy coi như hộ chiếu.

 

CHƯƠNG II
CƠ QUAN CẤP HỘ CHIẾU

Điều 5: Bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông cho những người đi việc công.

Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông cho những người đi việc tư, Bộ Công an có thể uỷ quyền này cho Sở hoặc Ty Công an trong những trường hợp xét cần thiết.

Đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cấp.

- Hộ chiếu phổ thông

- Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ theo uỷ nhiệm của Bộ Ngoại giao.

 

CHƯƠNG III
HIỆU LỰC CỦA HỘ CHIẾU

Điều 6: Hộ chiếu riêng cho từng người có thể cấp cho một thời hạn nhiều nhất là 3 năm và có thể được gia hạn một hay nhiều lần. Kể cả những lần gia hạn, thời hạn của hộ chiếu không được quá 5 năm kể từ ngày cấp hộ chiếu.

Hộ chiếu tập thể có thể cấp trong một thời hạn nhiều nhất là 18 tháng.

Điều 7: Hộ chiếu chỉ có giá trị để đi đến những nước có ghi trong hộ chiếu.

Điều 8: Mỗi khi xét cần, cơ quan cấp hộ chiếu có thể tuyên bố hộ chiếu hết giá trị và ra lệnh thu hồi hộ chiếu. Lệnh thu hồi hộ chiếu phải được thi hành ngay.

Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước ngoài có thể tạm giữ hộ chiếu lại và đề nghị cơ quan cấp hộ chiếu huỷ bỏ hộ chiếu ấy.

 

CHƯƠNG IV
NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU

Điều 9: Người được cấp hộ chiếu phổ thông phải nộp một số tiền làm thủ tục phí. Thủ tục phí và cách thức thu thủ tục phí do Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính ấn định.

Điêu 10: Ngưòi có hộ chiếu phải mang hộ chiếu theo mình, không được cho mượn hoặc nhờ người khác giữ hộ.

Điều 11: Khi ra đến nước ngoài, người mang hộ chiếu phải báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước đó biết.

Điều 12: Khi ở nước ngoài về, trong thời hạn 7 ngày người mang hộ chiếu phải nộp lại cho cơ quan đã cấp hộ chiếu.

Điều 13: Khi đánh mất hộ chiếu, người đương sự phải khai báo theo thể lệ do Bộ Ngoại giao và Bộ Công an quy định.

Điều 14: Người nào dùng hoặc làm hộ chiếu giả mạo, tự ý đổi những điều ghi trong hộ chiếu, cho mượn hộ chiếu, sử dụng hộ chiếu của người khác sẽ bị truy tố trước pháp luật.

Điều 15: Các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 


 
Phạm Văn Đồng

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.