Quyết định số 39/1998/QĐ-NHNN1 quy định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế, dân cư và mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế. Lãi suất áp dụng từ ngày 21 tháng 1 năm 1998.
Scope of application
Tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, dân cư
Key points
- Tổ chức tín dụng → được cho vay với mức trần lãi suất: ngắn hạn 1,2%/tháng, trung hạn và dài hạn 1,25%/tháng từ ngày 21/01/1998.
- Tổ chức tín dụng → phải thực hiện các mức lãi suất ưu đãi cho vay như: hộ nghèo (0,8%/tháng), khôi phục sản xuất (0,5-0,6%/tháng), vùng miền núi và hải đảo (giảm 30%), học sinh/sinh viên (0,7%/tháng).
- Tổ chức tín dụng → lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức trần lãi suất cho vay cùng loại; riêng lãi suất nợ quá hạn cho vay ưu đãi bằng 150% mức lãi suất ghi trên hợp đồng.
- Tổ chức kinh tế → được gửi tiền không kỳ hạn tối đa 1,5%/năm, có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa 4%/năm, trên 6 tháng tối đa 4,5%/năm.
- Ngân hàng và tổ chức tín dụng khác → căn cứ vào mức trần lãi suất quy định để xác định cụ thể các mức lãi suất cho vay và tiền gửi.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp thông qua việc điều chỉnh lãi suất cho vay ưu đãi.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí vay vốn đối với các khoản vay không thuộc diện ưu đãi.
- hưởng lợi: Người nghèo, học sinh/sinh viên, tổ chức kinh tế ở vùng miền núi và hải đảo.
- chịu ảnh hưởng: Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, người dân.
❓ Frequently asked questions
Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa là 1,2%/tháng.
Tổ chức tín dụng được thực hiện mức lãi suất ưu đãi như thế nào?
Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các mức lãi suất ưu đãi cho vay như: hộ nghèo (0,8%/tháng), khôi phục sản xuất (0,5-0,6%/tháng), vùng miền núi và hải đảo (giảm 30%), học sinh/sinh viên (0,7%/tháng).
Lãi suất cho vay ưu đãi quá hạn là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay ưu đãi quá hạn bằng 150% mức lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng.
Tổ chức kinh tế được gửi tiền có kỳ hạn tối đa lãi suất là bao nhiêu?
Tổ chức kinh tế được gửi tiền có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa 4%/năm, trên 6 tháng tối đa 4,5%/năm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 1998.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của tổ chức
tín dụng đối với tổ chức kinh tế, dân cư và mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 24 tháng 05 năm 1990;Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư như sau:
1. Mức trần lãi suất cho vay:
1. 1. Cho vay ngắn hạn: 1,2%/tháng
1. 2. Cho vay trung hạn và dài hạn: 1,25%/tháng Mức trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam nói trên áp dụng cho cả khu vực thành thị và nông thôn đối với các khoản cho vay phát sinh kể từ ngày 21 tháng 01 năm 1998. Số dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đến cuối ngày 20 tháng 01 năm 1998 tiếp tục thực hiện theo lãi suất cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng (khế ước vay tiền).
2. Các mức lãi suất cho vay ưu đãi tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:
2. 1. Ngân hàng phục vụ người nghèo cho vay đối với hộ nghèo: 0,8%/tháng.
2. 2. Cho vay khôi phục và phát triển sản xuất theo Quyết định số 985/TTg ngày 20/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục hậu quả cơn bão số 5 cho các tỉnh ven biển Nam Bộ và Trung Bộ:
Cho vay ngắn hạn: 0,50%/tháng
Cho vay trung hạn và dài hạn: 0,60%/tháng
2. 3. Cho vay đối với tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao (khu vực 3 theo quy định tại Thông tư 41/UB-TT ngày 08 tháng 01 năm 1996 về tiêu chí phân loại các khu vực miền núi và Quyết định 42/UB-QĐ ngày 23 tháng 5 năm 1997 về công nhận danh mục 3 khu vực miền núi và vùng cao của Uỷ ban dân tộc và miền núi), hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung giảm 30% so với mức lãi suất cho vay cùng loại.
2. 4. Cho vay đối với học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 0,70%/tháng.
3. Lãi suất cho vay của Hợp tác xã tín dụng và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với thành viên vẫn thực hiện theo mức trần lãi suất quy định tại điểm 1.3, khoản 1, Điều 1 - Quyết định số 197/QĐ-NH1 ngày 28 tháng 06 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước "về việc điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam và đôla Mỹ của tổ chức tín dụng đối với tổ chức kinh tế và dân cư".
4. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức trần lãi suất cho vay cùng loại; riêng lãi suất nợ quá hạn cho vay ưu đãi bằng 150% mức lãi suất cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng (khế ước vay tiền)
Điều 2. - Quy định các mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn tối đa: 1,50%/năm Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng tối đa: 4,00%/năm Tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng tối đa: 4,5%/năm.
Điều 3. - Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm Hợp tác xã tín dụng căn cứ vào mức trần lãi suất cho vay và mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế tại Quyết định này và những quy định còn hiệu lực thi hành tại Quyết định số 197/QĐ-NH1 ngày 28/06/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để quy định các mức lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay cụ thể.
Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 1998. Mức trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm 1.1, 1.2 và 1.3 - khoản 1, Điều 1, Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước số 197/QĐ-NH1 ngày 28/06/1997 hết hiệu lực thi hành (trừ mức trần lãi suất cho vay của Hợp tác xã tín dụng và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với thành viên).
Điều 5. - Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Chủ nhiệm Hợp tác xã tín dụng, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHÓ THỐNG ĐỐC
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: