Quyết định số 39/2004/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước, áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc bộ. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
적용 범위
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
핵심 사항
- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phải tuân thủ Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an ninh quốc gia và lợi ích kinh tế của nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc trao đổi thông tin khoa học công nghệ giữa các đơn vị.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm những nội dung gì?
Nội dung cụ thể của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước không được nêu trong quyết định này, nhưng áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Quyết định này có liên quan đến danh mục bí mật nhà nước nào?
Quyết định này dựa trên Quyết định số 64/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật, cũng như Quyết định số 409/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Quyết định này có áp dụng cho cá nhân ngoài Bộ Khoa học và Công nghệ không?
Không, Quyết định chỉ áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định 54/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện Nghị định 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 64/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 04 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 409/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 05 tháng 06 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ khoa học và công nghệ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.