Nghị quyết này quy định về một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, thay thế cho các Nghị quyết trước đó. Nó áp dụng cho Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Long An.
Đối tượng áp dụng
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
Các điểm cốt lõi
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp → được hưởng chế độ công tác phí, bao gồm tiền công tác và tiền ăn, với mức 150.000 đồng/ngày/lượt (Điều 2)
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp → được hỗ trợ kinh phí đi lại bằng xe ô tô của tỉnh hoặc xe máy cá nhân, với mức 300.000 đồng/ngày/lượt (Điều 2)
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp → được hỗ trợ kinh phí đi lại bằng phương tiện khác, với mức 150.000 đồng/ngày/lượt (Điều 2)
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp → được hưởng chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định hiện hành (Điều 3)
- Hội đồng nhân dân tỉnh Long An → giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp sẽ được hỗ trợ về kinh phí công tác, giúp họ tập trung hơn vào hoạt động của mình.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách nhà nước do việc hỗ trợ kinh phí công tác cho đại biểu.
- Đại biểu hưởng lợi từ chế độ công tác phí và kinh phí đi lại. Người dân có thể cảm nhận sự cải thiện trong hoạt động của Đại biểu thông qua các cuộc họp, hội nghị.
❓ Câu hỏi thường gặp
Chế độ công tác phí bao gồm những gì?
Chế độ công tác phí bao gồm tiền công tác và tiền ăn, với mức 150.000 đồng/ngày/lượt (Điều 2).
Mức hỗ trợ kinh phí đi lại bằng xe ô tô của tỉnh là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ kinh phí đi lại bằng xe ô tô của tỉnh là 300.000 đồng/ngày/lượt (Điều 2).
Đại biểu có được hỗ trợ chi phí đi lại bằng phương tiện khác không?
Có, Đại biểu được hỗ trợ kinh phí đi lại bằng phương tiện khác với mức 150.000 đồng/ngày/lượt (Điều 2).
Nghị quyết này áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân như thế nào?
Nghị quyết này áp dụng cho Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An (Điều 1).
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (không rõ trong văn bản, nhưng thông thường là ngày sau khi thông qua) (Điều 3).
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định về một số chế độ,
chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQHK13 ngày 13/5/2016 của UBTVQHK13 quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4908/TTr-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Ban hành Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An (đính kèm Quy định).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định một số chế độ, chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp; và Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định một số chế độ, chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.