Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Văn bản này áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và được thực hiện theo các điều kiện, mức chi cụ thể.

Số hiệu47/2012/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Thị Minh Cơ Quan Ban Hành Bộ Tư Pháp Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Đinh Trung Tụng — Thứ trưởng
Cập nhật25/06/2026
NgànhTài Chính, Tư Pháp
Lĩnh vựcTài Chính Khác
Ngày ban hành16/03/2012
Ngày áp dụng01/05/2012
Ngày hết hiệu lực15/02/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Văn bản này áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và được thực hiện theo các điều kiện, mức chi cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được bảo đảm kinh phí từ Ngân sách địa phương để xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
  • Kinh phí được bố trí dựa trên chương trình, kế hoạch chính thức và bổ sung trong năm, phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ.
  • Các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản bao gồm nghiên cứu, lập đề nghị, soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, công bố, niêm yết, dịch thuật, theo dõi thi hành pháp luật.
  • Mức chi cụ thể cho các hoạt động như tập hợp rà soát văn bản, dịch tài liệu, tổ chức họp, hội thảo, soạn thảo báo cáo, chi trả thù lao, chi cho cá nhân tham gia.
  • Định mức kinh phí được phân bổ theo tính chất phức tạp của văn bản và cấp độ địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hiệu lực trong thực thi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm bố trí kinh phí xây dựng văn bản?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ.

Mức chi tối đa cho việc soạn thảo văn bản nghị quyết của Hội đồng nhân dân mới hoặc thay thế là bao nhiêu?

4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

Có mức chi cụ thể nào cho việc dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt không?

Có, mức chi tối đa là 120.000 đồng/trang (350 từ).

Thủ trưởng cơ quan có thể quyết định mức chi cho từng nội dung cụ thể trong các hoạt động xây dựng văn bản không?

Có, nhưng không được vượt mức chi quy định tại Điều 4 và 5.

Kinh phí còn lại sau khi sử dụng hết trong năm có được chuyển sang năm sau không?

Có, kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản.

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản

quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

_____________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây gọi chung là văn bản), bao gồm các văn bản sau:

1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

3. Chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1, Kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp do Ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí chi hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

2. Việc bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tại cơ quan, đơn vị được thực hiện theo chương trình, kế hoạch chính thức và chương trình, kế hoạch bổ sung trong năm, bảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao.

3. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, chương trình, kế hoạch xây dựng các văn bản, tính chất phức tạp của văn bản được dự kiến xây dựng và hoàn thiện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ.

4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải đúng mục đích, nội dung, chế độ và định mức chi theo quy định của pháp luật về các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản.

2. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức phân công thực hiện.

3. Điều tra thống kê, khảo sát và đánh giá tổng kết thực tiễn trong quá trình lập đề nghị xây dựng, soạn thảo văn bản và thi hành pháp luật.

4. Soạn thảo văn bản.

5. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân, cơ quan, tổ chức và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

6. Góp ý dự thảo văn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi xin ý kiến.

7. Tổ chức thẩm định dự thảo văn bản.

8. Tổ chức thẩm tra dự thảo văn bản.

9. Rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản.

10. Công bố, niêm yết, phổ biến văn bản.

11. Dịch văn bản sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại (nếu có).

12. Theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

Điều 4. Nội dung chi cho các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Chi cho việc tập hợp, rà soát văn bản.

2. Chi dịch, hiệu đính tài liệu, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt và ngược lại (nếu có).

3. Chi cho việc tổ chức tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật về các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản.

4. Chi tổ chức điều tra thống kê, khảo sát và đánh giá các vấn đề liên quan phục vụ quá trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản; lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; soạn thảo văn bản và thi hành pháp luật.

5. Chi tổ chức họp, tọa đàm, hội thảo, hội nghị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động xây dựng, hoàn thiện văn bản và thi hành pháp luật.

6. Chi soạn thảo các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình; đề nghị xây dựng văn bản; dự kiến chương trình xây dựng văn bản; dự thảo văn bản và báo cáo theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

7. Chi trả thù lao cho những người tham gia nghiên cứu, thực hiện tư vấn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản.

8. Chi góp ý đề nghị xây dựng văn bản, dự kiến chương trình xây dựng văn bản, dự thảo văn bản.

9. Chi thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản.

10. Chi tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo văn bản, lấy ý kiến của nhân dân, cơ quan, tổ chức và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

11. Chi chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình; các loại báo cáo; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản; dự thảo dự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản.

12. Chi cho các hoạt động công bố, niêm yết, phổ biến văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành.

13. Chi cho việc tổ chức theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

14. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản.

Điều 5. Mức chi cho các nội dung trong hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 900.000 đồng/đề cương;

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 600.000 đồng/đề cương.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Quyết định mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 850.000 đồng/đề cương

Quyết định sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 550.000 đồng/đề cương.

c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 500.000 đồng/đề cương.

2. Chi soạn thảo văn bản:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

Nghị quyết mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 3.500.000 đồng/dự thảo văn bản.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân:

Quyết định mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 3.200.000 đồng/dự thảo văn bản;

Quyết định sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 2.700.000 đồng/dự thảo văn bản.

c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

3. Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản:

a) Báo cáo/bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản; mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo/bản tổng hợp.

b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; ý kiến thẩm định, thẩm tra: mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo.

c) Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định, thẩm tra; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo:

Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, quyết định mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 300.000 đồng/báo cáo;

Đối với dự thảo chỉ thị mới hoặc thay thế của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo;

Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: mức chi tối đa 150.000 đồng/báo cáo.

d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật:

Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo;

Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo;

Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp: mức chi tối đa 800.000 đồng/báo cáo.

4. Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

a) Văn bản góp ý:

Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản;

Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 150.000 đồng/văn bản.

b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra:

Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra;

Đối với dự thảo chỉ thị của Ủy ban nhân dân: mức chi tối đa 400.000 đồng/báo cáo thẩm định.

5. Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản: mức chi tối đa 150.000 đồng/lần chỉnh lý.

6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị:

Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/buổi họp;

Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/buổi họp;

Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản.

7. Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu (nếu có):

Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: mức chi tối đa 120.000 đồng/trang (350 từ);

Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang (350 từ);

Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: mức chi tối đa 100.000 đồng/trang (350 từ);

Hiệu đính tài liệu dịch: mức chi tối đa 40.000 đồng/trang (350 từ).

Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.

8. Ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 7 Điều này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, bao gồm:

a) Các khoản chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước; chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Các khoản chi cho tổ chức điều tra thống kê, khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

c) Các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu.

d) Các khoản chi cho công tác nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản; xây dựng các loại thuyết minh, tờ trình; lập đề nghị xây dựng văn bản; lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản; báo cáo đánh giá, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

đ) Các khoản chi cho hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

e) Các khoản chi cho hoạt động phổ biến văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

9. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định mức chi cho từng nội dung chi cụ thể trong các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản, nhưng không được vượt mức chi quy định tại khoản 1 đến khoản 7 và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành quy định tại khoản 8 Điều này.

Điều 6. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Định mức kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản phải thực hiện trên cơ sở căn cứ vào dự toán kinh phí được giao, tính chất phức tạp của mỗi văn bản; các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này và được phân bổ như sau:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

Cấp tỉnh: tối đa 9.000.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: tối đa 7.000.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: tối đa 5.500.000 đồng/văn bản.

Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung thì định mức phân bổ tối đa không quá 80% định mức phân bổ tối đa đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.

b) Đối với chỉ thị của Ủy ban nhân dân:

Cấp tỉnh: tối đa 3.500.000 đồng/văn bản;

Cấp huyện: tối đa 2.500.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: tối đa 2.000.000 đồng/văn bản.

c) Đối với các văn bản có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ định mức kinh phí cao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản được giao cho cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.

Điều 7. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Việc lập dự toán và phân bổ kinh phí được thực hiện như sau:

a) Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và các quy định tại Thông tư này lập dự kiến chương trình, kế hoạch xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời lập dự toán kinh phí thực hiện tổng hợp chung vào dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân và cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

Riêng đối với cấp xã, Ủy ban nhân dân lập dự toán kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

b) Trường hợp văn bản được ban hành đột xuất, khẩn cấp, bổ sung vào chương trình, kế hoạch xây dựng và hoàn thiện văn bản hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; văn bản có trong chương trình, kế hoạch nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tài chính, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân và cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh kinh phí cho phù hợp.

c) Căn cứ dự toán kinh phí chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ định mức xây dựng và hoàn thiện cho từng loại văn bản theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

2. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện như sau:

a) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản phải bảo đảm đúng nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này, các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và bảo đảm đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

b) Kinh phí bố trí cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản trong năm, trường hợp chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau, để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

c) Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch xây dựng và hoàn thiện văn bản hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực hiện.

d) Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản được chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu sửa chữa, bổ sung cho phù hợp./. 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 81
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 93/2008/NĐ-CP Nghị định số 93/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp Hết hiệu lực 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 3911/QĐ-UBND Quyết định 3911/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 6226/QĐ-UBND Quyết định 6226/QĐ-UBND năm 2014 sửa đổi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố và chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chính Minh Còn hiệu lực 292/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 292/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 157/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 157/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 69/2012/QĐ-UBND Quyết định số 69/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 258/QĐ-UBND Quyết định số 258/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2013 Hết hiệu lực 45/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND về việc bãi bỏ Nghị quyết số 149/2009/NQ-HĐND ngày 14/7/2009 của HĐND tỉnh Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Còn hiệu lực 28/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND Ban hành chế độ, định mức chi đảm bảo các điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2016 - 2021 Hết hiệu lực 10/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp Còn hiệu lực 4661/QĐ-UBND Quyết định 4661/QĐ-UBND năm 2014 sửa đổi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố và chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định số 560/QĐ-UBND Còn hiệu lực 129/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2016/NQ-HĐND Quy định về chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2016-2021 Hết hiệu lực 293/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 293/2012/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND ngày 14/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính đặc thù phục vụ hoạt động HĐND các cấp tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 306/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 306/2013/NQ-HĐND Quy đinh mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 89/2012/QĐ-UBND Quyết định số 89/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 39/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 30/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Nam Định Hết hiệu lực 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 06/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp của tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 39/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hòa Bình, nhiệm kỳ 2016 - 2021 Hết hiệu lực 55/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 38/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 72/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 39/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về mức chi và định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp Hết hiệu lực 05/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 15/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp Hết hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Quy định về kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, hoàn thiện và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, hoàn thiện và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND về việc Quy định kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động; chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động thể thao và các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Hết hiệu lực 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về nội dung chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 54/2015/QĐ-UBND Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi, quản lý, sử dụng Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND Bãi bỏ quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh về quy định mức chi đảm bảo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp Còn hiệu lực 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về bãi bỏ nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp Còn hiệu lực 66/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 36/2014/QĐ-UBND Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 55/2012/QĐ-UBND Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 và Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 02/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trong Tỉnh Hết hiệu lực 13/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn Tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 22/2014/NQ-HĐND8 Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND8 Về việc bổ sung Nghị quyết số 61/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 78/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Về việc quy định một số nội dung chi, định mức chi đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang (nhiệm kỳ 2011-2016) Hết hiệu lực 10/2012/NQ-HĐND8 Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND8 Về việc quy định mức chi và định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của hội đồng nhân dân tỉnh về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Còn hiệu lực 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thông hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Phú thọ Hết hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định nội dung chi, mức chi và định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về mức chi hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 41/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Quy định một số định mức chi hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Về định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Còn hiệu lực 135/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 135/2014/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 102/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 102/2013/NQ-HĐND Về Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp trên dịa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 25/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNGHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNGKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 4(Từ ngày 17 đến ngày 19 tháng 7 năm 2012) Hết hiệu lực 32/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND Về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 53/2012/QĐ-UBND Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND Về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình và công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 13/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 49/2013/QĐ-UBND Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 40
15/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 Hết hiệu lực 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 52/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Còn hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ Hết hiệu lực 39/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 Còn hiệu lực 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 91/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 115/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. Hết hiệu lực 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 73/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 78/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp Hết hiệu lực 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 25/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” Còn hiệu lực 01/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 71/2014/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 52/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính đối với cơ quan hành chính các cấp thuộc tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 73/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND V/v sửa đổi một số điều của Quy chế thẩm định văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 25/2013/QĐ-UBND Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 78/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 115/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên dịa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 91/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 15/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực
47/2012/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 41
66/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch Hết hiệu lực 13/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án quy hoạc mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Hết hiệu lực 36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 55/2012/QĐ-UBND Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định thực hiện chế độ hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính phủ đối với người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn. Hết hiệu lực 22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên Còn hiệu lực 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 05/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Hết hiệu lực 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên và điều chỉnh tên đường thuộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 55/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 Hết hiệu lực 49/2013/QĐ-UBND Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định số 216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 135/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 135/2014/NQ-HĐND Về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp đối với 12 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 15/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. Hết hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang Hết hiệu lực 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 38/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 Còn hiệu lực 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Hết hiệu lực 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 Hết hiệu lực 41/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 30/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020. Hết hiệu lực 72/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hoà Hết hiệu lực 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Về chương trình xây dựng Nghị quyết và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2013 Còn hiệu lực 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 06/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2015 được Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đầu tư trực tiếp, cho vay. Hết hiệu lực 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 Hết hiệu lực 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” Hết hiệu lực 54/2015/QĐ-UBND Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Về việc uỷ quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 10/2012/NQ-HĐND Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 02/2012/NQ-HĐND Quyết định số 02/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán nhân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2011 Hết hiệu lực 25/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án công nhận thị trấn Ba Hàng thị trấn Bãi Bông, huyện Phổ Yên và thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V Còn hiệu lực 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc công bố Danh mục nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực thi hành Còn hiệu lực 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 Hết hiệu lực 78/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn vượt thu Xổ số kiến thiết Tỉnh năm 2012 Hết hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 102/2013/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 102/2013/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 152/2010/NQ-HĐND, NGÀY 16/7/2010 CỦA HĐND TỈNH PHÚ YÊN VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ; CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 8
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 51/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 209/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước Còn hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 Hết hiệu lực 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020 Hết hiệu lực 51/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.