Nghị định số 4/CP Về việc thành lập Tổng cục Thể dục thể thao

Nghị định số 4/CP thành lập Tổng cục Thể dục thể thao, là cơ quan thuộc Chính phủ quản lý Nhà nước về thể dục thể thao toàn quốc từ ngày 1 tháng 11 năm 1992. Nghị định quy định trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bàn giao công tác và tổ chức bộ máy.

Document No.4/CP
Document typeDecree
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byVõ Văn Kiệt — Thủ tướng
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/10/1992
Effective date01/11/1992
Expiry date28/11/1992
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 4/CP thành lập Tổng cục Thể dục thể thao, là cơ quan thuộc Chính phủ quản lý Nhà nước về thể dục thể thao toàn quốc từ ngày 1 tháng 11 năm 1992. Nghị định quy định trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bàn giao công tác và tổ chức bộ máy.

Key points

  • Tổng cục Thể dục thể thao là cơ quan thuộc Chính phủ, quản lý Nhà nước về thể dục thể thao toàn quốc từ ngày 1 tháng 11 năm 1992.
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao phải trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục.
  • Bộ Văn hoá - Thông tin bàn giao nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý Nhà nước về thể dục thể thao cho Tổng cục Thể dục thể thao.
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ cấu tổ chức mới để quản lý Nhà nước về thể dục thể thao hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian và nguồn lực để thực hiện việc bàn giao công tác.

❓ Frequently asked questions

Tổng cục Thể dục thể thao bắt đầu hoạt động từ ngày nào?

Tổng cục Thể dục thể thao bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 11 năm 1992.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Tổng cục trưởng cần trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo nghị định về điều gì?

Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao phải trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục.

Bộ Văn hoá - Thông tin bàn giao công tác cho Tổng cục Thể dục thể thao những gì?

Bộ Văn hoá - Thông tin bàn giao nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý Nhà nước về thể dục thể thao cho Tổng cục Thể dục thể thao.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không chỉ rõ cụ thể trong văn bản.

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập Tổng cục thể dục thể thao

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ tại phiên họp ngày 17 tháng 10 năm 1992;

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay thành lập Tổng cục Thể dục thể thao.

Tổng cục Thể dục thể thao là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trong cả nước.

Điều 2.- Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao thoả thuận với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo nghị định của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục thể thao.

Điều 3.- Tổng cục Thể dục thể thao bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 11 năm 1992.

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin bàn giao nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về thể dục thể thao và các đơn vị kinh tế, đơn vị sự nghiệp về thể dục thể thao cho Tổng cục Thể dục thể thao quản lý.

Điều 4.- Tổng cục trưởng Tổng cục thể dục thể thao, bộ trưởng Bộ văn hoá - thông tin và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
01-NV Thông tư số 01-NV Về việc Hướng dẫn nhiệm vụ của Uỷ ban hành chính các cấp đối với công tác hộ tịch Expired
4/CP
Nghị định số 4/CP Về việc thành lập Tổng cục Thể dục thể thao
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.