Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Phí áp dụng cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, không áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

Số hiệu40/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/12/2015
Ngày áp dụng21/12/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Phí áp dụng cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, không áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

Các điểm cốt lõi

  • nộp phí thẩm định là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
  • Mức thu phí thẩm định: từ 165đ/m2 đến 7.500.000đ/hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất; từ 75.000đ đến 750.000đ/hồ sơ đối với chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
  • Phí thẩm định cấp lại là 75% mức phí cấp mới.
  • Nguồn thu phí thẩm định được trích lại cho tổ chức thu 30%, 70% còn lại nộp ngân sách Nhà nước.
  • Thời gian áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ chi phí thẩm định của cơ quan nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về kinh tế đối với người dân và doanh nghiệp khi phải nộp phí thẩm định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định từ 165đ/m2 đến 7.500.000đ/hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất; từ 75.000đ đến 750.000đ/hồ sơ đối với chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Phí thẩm định cấp lại là bao nhiêu?

Phí thẩm định cấp lại là 75% mức phí cấp mới.

Nguồn thu phí thẩm định được sử dụng như thế nào?

30% nguồn thu phí thẩm định được trích lại cho tổ chức thu, 70% còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

Phí thẩm định áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không?

Không, phí thẩm định không áp dụng trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

Thời gian áp dụng của Nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, thay thế Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 40/2015/NQ-HĐND
Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 11 tháng 12 năm 2015
  NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định

cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_______________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:

1. Phạm vi áp dụng

a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan Nhà nước thẩm quyền tiến hành thẩm định giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

b) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không áp dụng trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

2. Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, kể cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

3. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất

- Trường hợp cấp mới: 

STT

 

Đối tượng thu

Mức thu (đ/m2)

Tại thành phố

Phan Rang-TC

Tại

huyện

I

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

 

 

1

Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở

225

165

2

Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh

345

240

II

Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài

 

 

1

Trường hợp sử dụng đất không nhằm vào mục đích sản xuất, kinh doanh

345

240

2

Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh

450

315

Mức thu phí cao nhất không quá 7.500.000 đ/hồ sơ. 

- Trường hợp cấp lại: mức thu phí bằng 75% trường hợp cấp mới.

b) Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất 

STT

Giá trị tài sản chuyển nhượng

Mức thu (đồng/hồ sơ)

   1

Dưới 500 triệu đồng

75.000

   2

Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng

150.000

   3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

300.000

   4

Từ 5 tỷ đồng trở lên

750.000

Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên. Trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá trị chuyển nhượng phải được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

a) Nguồn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được trích lại cho tổ chức thu 30%, 70% còn lại nộp ngân sách Nhà nước;

b) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002.

Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; thay thế Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
40/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.