Thông tư số 40/2024/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển

Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho các hạng mục công việc trong đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển, áp dụng từ ngày 11/02/2025. Quy định chi tiết về lao động, thiết bị, vật liệu, năng lượng và thời gian thi công cho từng hạng mục công việc.

文号40/2024/TT-BTNMT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Trần Quý Kiên — Thứ trưởng
更新23/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/12/2024
生效日期11/02/2025
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho các hạng mục công việc trong đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển, áp dụng từ ngày 11/02/2025. Quy định chi tiết về lao động, thiết bị, vật liệu, năng lượng và thời gian thi công cho từng hạng mục công việc.

适用范围

Cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển.

要点

  • Định mức lao động: bao gồm thời gian làm việc trực tiếp và nghỉ được hưởng nguyên lương, áp dụng cho các hạng mục công việc như thi công thực địa, tổng hợp phân tích xử lý tài liệu.
  • Định mức thiết bị: quy định số lượng và thời hạn sử dụng thiết bị cần thiết cho từng hạng mục công việc.
  • Định mức dụng cụ: xác định số ca sử dụng dụng cụ trong một đơn vị sản phẩm.
  • Định mức vật liệu: quy định số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một đơn vị sản phẩm.
  • Định mức nhiên liệu và năng lượng: xác định tiêu hao nhiên liệu và năng lượng cho từng hạng mục công việc.

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp tổ chức đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí.
  • Có thể tăng gánh nặng về mặt kinh tế đối với các doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân không có đủ nguồn lực để tuân thủ quy định mới.
  • Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản.

❓ 常见问题

Định mức lao động bao gồm những gì?

Định mức lao động bao gồm thời gian làm việc trực tiếp và nghỉ được hưởng nguyên lương, áp dụng cho các hạng mục công việc như thi công thực địa, tổng hợp phân tích xử lý tài liệu.

Có bao nhiêu loại định mức thiết bị?

Thông tư quy định định mức thiết bị theo thời gian sử dụng (năm) và số lượng thiết bị cần thiết cho từng hạng mục công việc.

Định mức vật liệu được tính như thế nào?

Định mức vật liệu được xác định dựa trên số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, tính theo tháng và công nhóm/sản phẩm.

Có bao nhiêu loại định mức năng lượng?

Thông tư quy định định mức năng lượng cho điện năng và nhiên liệu, dựa trên thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng thiết bị cộng với 5% hao hụt.

Thời hạn sử dụng của các loại thiết bị là bao lâu?

Thời hạn sử dụng của các loại thiết bị được quy định trong thông tư, thường từ vài tháng đến năm năm tùy theo loại thiết bị và điều kiện sử dụng.

全文

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-----------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 40/2024/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc
trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 02 năm 2025. 

Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.


 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Quý Kiên


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-----------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

 

Hà Nội, ngày   tháng   năm 2024

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

MỘT SỐ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN CÁT BIỂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao áp dụng cho một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển, gồm 05 hạng mục công việc sau:

1.1. Công tác địa chất;

1.2. Công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của hoạt động khai thác;

1.3. Công tác trắc địa;

1.4. Công tác địa vật lý;

1.5. Thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ, các đề án đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo;

- Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;

- Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;

- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển;

- Quyết định số 3923/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Quy định viết tắt

Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức quy định tại Bảng số 01.

Bảng số 01

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Số thứ tự

TT

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Số lượng

SL

4

Bảo hộ lao động

BHLĐ

5

Địa vật lý

ĐVL

6

Công nhân

CN

7

Bảo hộ lao động

BHLĐ

8

Định mức thời gian

ĐMTG

9

Định mức thiết bị

ĐMTB

10

Định mức dụng cụ

ĐMDC

11

Định mức vật liệu

ĐMVL

12

Định mức năng lượng

ĐMNL

13

Định mức nhiên liệu

ĐMNhL

14

Công suất thiết bị

CSthiết bị

15

Thời gian ca làm việc

TGca

16

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

ĐTV.II

17

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

ĐTV.III

18

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

ĐTV.IV

19

Công nhân bậc 4 (nhóm 2)

CN4 (N2)

20

Công nhân bậc 5 (nhóm 2)

CN5 (N2)

21

Công nhân bậc 6 (nhóm 2)

CN6 (N2)

22

Công nhân bậc 4 (nhóm 3)

CN4 (N3)

23

Công nhân bậc 5 (nhóm 3)

CN5 (N3)

24

Công nhân bậc 6 (nhóm 3)

CN6 (N3)

25

Lái xe bậc 4 (nhóm 1)

LX4 (B1N12)

26

Định mức lao động kỹ thuật

Mlđkt

27

Định mức lao động phục vụ

Mlđpv

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Các nội dung không có trong định mức

- Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa;

- Chi phí khảo sát, chuẩn bị thi công phục vụ khoan biển bằng giàn khoan;

- Chi phí vận chuyển mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ;

- Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên biển;

- Chi phí thuê giàn khoan;

- Chi phí thuê máy cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan biển bằng giàn khoan;

- Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công;

- Chi phí thuê kho bảo quản mẫu và cầu cảng bến bãi;

- Chi phí thuê thiết bị phục vụ thi công trên biển;

- Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định máy;

- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt và phục vụ khoan biển bằng giàn khoan;

- Chi phí mua bản đồ địa hình;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người và máy móc thiết bị đi biển;

- Chi phí bồi dưỡng ăn ca theo chế độ của công tác khoan biển bằng giàn khoan;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;

- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;

- Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;

- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị ống phóng rung;

- Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu;

- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống phóng rung;

- Chi phí lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên biển;

- Chi phí đi lại liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình thi công trên biển;

- Chi phí thuê cầu cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị.

5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn

Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng thời tiết vùng miền quy định tại Bảng số 02.

Bảng số 02

TT

Vùng biển khảo sát được tính hệ số

Hệ số điều chỉnh tăng thêm

1

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tƿnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

1,60

2

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận

1,55

3

Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

1,50

4

Khu vực quần đảo Trường Sa - Hoàng Sa

2,00

Hệ số điều chỉnh theo điều kiện khoảng cách di chuyển quy định tại Bảng số 03.

Bảng số 03

Độ sâu

Khoảng cách di chuyển đến nơi làm việc

Hệ số

Từ 0-30 m nước

Dưới 20 km

1,10

Từ 20 km đến 30 km

1,20

6. Các quy định khác

6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể), thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn; được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). Định mức lao động Mlđ được tính như sau:

M = Mlđtt + Mlđnhnl

Trong đó:

Mlđtt: là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (gồm định mức lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phục vụ Mlđpv;

Mlđtt = Mlđkt + Mlđpv

Mlđnhnl : là công lao động nghỉ được hưởng nguyên lương.

 

- Mức lao động tăng thêm 11% so với điều kiện chuẩn của lao động trực tiếp (lao động kỹ thuật và lao động phục vụ) của 05 hạng mục công việc sau: công tác địa chất; công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của hoạt động khai thác; công tác trắc địa; công tác địa vật lý; thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá. Định mức lao động được tính hệ số điều chỉnh do điều kiện thời tiết vùng miền theo quy định tại Bảng số 02, được tính hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển theo quy định tại Bảng số 03.

6.1.1. Nội dung của định mức lao động

Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật.

Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

6.1.2. Thành phần định mức lao động

a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc;

c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc;

d) Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2).

Công nhóm: mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm.

Ngày công (ca) tính bằng 06 giờ khi làm việc trên biển, hoặc 08 giờ khi làm việc trên đất liền. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định.

6.2. Định mức dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử  dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

Phương pháp xác định mức được tính tương tự như định mức thiết bị:

Tính mức theo công thức: ĐMDC = SL * ĐMTG

Trong đó:

ĐMDC: định mức dụng cụ (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).

SL: số lượng dụng cụ.

ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm)

6.3. Định mức vật liệu là mức số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Phương pháp xác định định mức vật liệu như sau:

ĐMVL = SL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG

Trong đó:

ĐMVL: định mức vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm).

SL: số lượng vật liệu.

ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm).

6.4. Định mức điện năng được xác định theo mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị sử dụng bằng công suất của dụng cụ, thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị cộng với 5% hao hụt.

6.5. Định mức nhiên liệu được xác định theo chiều dài di chuyển (số km một ngày di chuyển) của loại phương tiện tiêu hao số lượng lít nhiên liệu cho 100 km chiều dài.

6.6. Định mức thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng thiết bị là năm.

6.6.1. Phương pháp xác định định mức được tính mức theo công thức:

ĐMTB = SL * ĐMTG

Trong đó:

ĐMTB: Định mức thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).

SL: số lượng thiết bị.

ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm).

6.6.2. Phương pháp xác định định mức nhiên liệu, năng lượng như sau:

Điện năng = CSthiết bị * TGca * ĐMTG

Trong đó:

CSthiết bị: công suất thiết bị (tính bằng kw).

TGca: thời gian ca làm việc trong ngày hoặc thời gian sử dụng máy trong ca (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ).

 

PHẦN II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT

1. Thi công thực địa

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

- Thi công thực địa theo mạng lưới thiết kế bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng; mô tả, sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ hàm lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm (ilmenit, zircon, monazit, casiterit) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Lấy mẫu khảo sát trầm tích tầng mặt, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Thi công thực địa lập bản đồ trầm tích tầng mặt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Ghi nhật ký địa chất, mẫu vật thu thập được, tư liệu ảnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.

1.1.2. Phân loại khó khăn

a) Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại Bảng số 04

Bảng số 04

Cấu trúc địa chất

Đặc điểm

Đơn giản

- Phân bố không quá 3 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển.

- Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có không quá 3 tướng trầm tích.

- Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥ 10 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥ 1km, hình dạng đơn giản (phân lớp, dạng phân lớp).

Trung bình

- Phân bố từ 4-7 trường trầm tích tầng mặt; không lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển.

- Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra chỉ gồm trầm tích biển tuổi Holocen. Thành phần thạch học có từ 4-5 tướng trầm tích.

- Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300-1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản.

- Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 5.000 - 10.000 m, chiều rộng không ổn định 300 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp (dạng phân lớp, dạng thấu kính, nhiều nhánh).

Phức tạp

- Phân bố trên 7 trường trầm tích tầng mặt.

- Các thành tạo Đệ tứ trong phạm vi chiều sâu điều tra bao gồm trầm tích biển tuổi Holocen và Pleistocen. Thành phần thạch học có trên 7 tướng trầm tích.

- Lộ đá gốc trước Đệ tứ trên bề mặt đáy biển.

- Diện phân bố cát có quy mô nhỏ, biến đổi phức tạp, chiều dài nhỏ hơn 5.000 m, chiều rộng không ổn định < 300 m, hình dạng phức tạp (dạng thấu kính, nhiều nhánh).

b) Phân vùng mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05

Bảng số 05

Nhân tố ảnh hưởng

Đặc điểm

Thời tiết

Khảo sát trong điều kiện bình thường, gió từ cấp 5 trở xuống.

Phương tiện

Khảo sát ven bờ (0-10 m nước) bằng thuyền máy trọng tải ≥20 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h; điều tra ngoài khơi (10-30 m nước) bằng tàu thủy trọng tải > 200 tấn, tốc độ trung bình 5 km/h.

Khó khăn loại 1

- Bãi biển thoải đều, mặt địa hình ổn định, ít đầm lầy, sụt lở, có sú vẹt nhưng không đáng kể;

- Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng <1,4 m.

- Được che chắn nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào.

- Chế độ dòng chảy ổn định Đường giao thông ven bờ thuận lợi, đi lại dễ dàng.

- Nhiều bến đậu của thuyền, phân bố đều, ra vào thuận lợi.

- Nuôi trồng, khai thác thủy sản ít.

Khó khăn loại 2

- Vùng biển có núi đá ăn ra biển, có đầm lầy, bùn sét nhão, bãi sú vẹt ăn lan ra biển; rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô.

- Vùng cửa sông, rải rác có các bãi cạn. Vùng có chế nhật triều/độ bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng 1,4- 2,0 m.

- Được che chắn một phần nhằm chống lại tác động của sóng từ ngoài khơi vào.

- Dòng chảy thay đổi nhiều hướng; Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn.

- Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều.

- Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến theo mùa.

Khó khăn loại 3

Bãi biển có nhiều đầm lầy, bãi sú vẹt và rừng cây nước mặn ăn lan ra biển có chiều rộng > 100 m.

- Nhiều đảo, cồn cát, bãi nổi, luồng lạch hẹp đi lại phụ thuộc thuỷ triều; nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm.

- Vùng có chế độ nhật triều/bán nhật triều. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng >2,0 m.

- Chịu tác động trực tiếp của sóng từ ngoài khơi vào. Có tốc độ dòng chảy rất không ổn định, thay đổi nhiều hướng, ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền. Đường giao thông xa bờ, đi lại khó khăn.

- Bến đậu của thuyền ít, phân bố không đều.

- Nuôi trồng, khai thác thủy sản phổ biến trong năm.

1.1.3. Định biên

Định biên lao động thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 06.

Bảng số 06

Loại lao động 

Hạng mục

Độ sâu

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/9

CN6 (N2)

Nhóm

Thi công thực địa công tác địa chất

0-10 m nước

1

2

2

5

Thi công thực địa công tác địa chất

10-30 m nước

2

3

3

8

1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 07 áp dụng cho khoảng cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khoảng cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03; Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02.

Bảng số 07

Độ sâu nước

Cấu trúc địa chất biển

Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Khó khăn 1

Khó khăn 2

Khó khăn 3

0-10 m nước

Đơn giản I

79,46

85,77

97,97

Hao phí lao động trực tiếp

71,59

77,27

88,26

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

7,87

8,50

9,71

Trung bình II

86,59

93,62

107,18

Hao phí lao động trực tiếp

78,01

84,34

96,56

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

8,58

9,28

10,62

Phức tạp III

93,15

100,65

115,10

Hao phí lao động trực tiếp

83,92

90,68

103,69

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

9,23

9,97

11,41

10-30 m nước

Đơn giản I

58,99

62,33

66,13

Hao phí lao động trực tiếp

53,14

56,15

59,58

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

5,85

6,18

6,55

Trung bình II

65,16

68,83

73,02

Hao phí lao động trực tiếp

58,70

62,01

65,78

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

6,46

6,82

7,24

Phức tạp III

71,28

75,30

79,82

Hao phí lao động trực tiếp

64,22

67,84

71,91

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

7,06

7,46

7,91

1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 08 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 08

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

Từ 0 -10 m nước

Từ 10 -30 m nước

1

Cuốc đại dương 100 kg

cái

8

1

2,40

2,84

2

Ống phóng trọng lực

cái

8

1

2,40

2,84

3

Máy đo XRAY cầm tay

cái

8

1

2,40

2,84

4

Tời điện 5,5kw

bộ

8

1

2,40

2,84

5

Máy phát điện - 20 KVA

cái

5

1

2,40

2,84

6

Máy tính xách tay

cái

5

1

2,40

2,84

7

Phần mềm Mapinfo hoặc tương đương

bản quyền

5

1

2,40

2,84

1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 09 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 09

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Từ 0-10 m nước

Từ 10-30 m nước

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

1

0,20

1

0,24

2

Bảng điện

cái

12

2

0,20

2

0,24

3

Bình cứu hỏa

chiếc

36

1

0,20

1

0,24

4

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

1

0,20

1

0,24

5

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

1

0,20

1

0,24

6

Búa 3kg

cái

24

1

0,20

1

0,24

7

Bút chì kim

cái

12

3

0,40

1

0,84

8

Can nhựa 10 lít

cái

12

2

0,20

1

0,24

9

Can sắt 20 lít

cái

24

2

0,20

1

0,24

10

Cặp đựng tài liệu

cái

12

2

0,20

1

0,24

11

Clê các loại

bộ

36

1

0,20

1

0,24

12

Dao rọc giấy

cái

12

1

0,20

1

0,24

13

Đèn pin

cái

24

5

0,20

1

0,24

14

Đèn pha

cái

12

2

0,20

1

0,24

15

Găng tay BHLĐ

đôi

3

8

35,20

9

43,56

16

Giầy BHLĐ

đôi

6

8

35,20

9

43,56

17

Kính BHLĐ

cái

12

8

0,40

9

0,84

18

Mũ BHLĐ

cái

12

8

8,80

9

9,68

19

Quần áo BHLĐ

bộ

12

8

35,20

9

43,56

20

Phao cá nhân

cái

24

8

8,80

1

9,68

21

Quần áo mưa

bộ

12

8

8,80

9

9,68

22

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

0,20

1

0,24

23

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

1

0,20

1

0,24

24

Hộp tuýp mỡ

hộp

12

1

0,20

1

0,24

25

Kéo cắt giấy

cái

24

1

0,20

1

0,24

26

Khay inốc đựng mẫu

cái

60

1

0,20

1

0,24

27

Khóa hòm

cái

36

2

0,20

1

0,24

28

Khoan điện

cái

36

1

0,20

1

0,24

29

Kìm điện

cái

24

1

0,20

1

0,24

30

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

48

1

0,40

1

0,84

31

Máy bắt vít

cái

24

1

0,20

1

0,24

32

Máy bộ đàm

cái

24

1

0,20

1

0,24

33

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

1

0,20

1

0,24

34

Mũi khoan kim loại

cái

12

1

0,20

1

0,24

35

Ổ cắm điện

cái

24

1

0,40

1

0,84

36

Ổ cứng 1T

cái

24

1

4,40

1

4,84

37

Ổ và phích cắm điện có dây

bộ

12

1

0,40

1

0,84

38

Ống nhòm

cái

48

1

0,40

1

0,84

39

Thùng phuy 200 lít

cái

24

1

0,40

1

0,84

40

Thước cuộn thép

cái

24

1

0,20

1

0,24

41

Thước dây cuộn

cái

24

1

0,20

1

0,24

42

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

0,20

1

0,24

43

Thùng nhôm đựng mẫu

cái

60

1

0,20

1

0,24

44

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

1

0,20

1

0,24

45

Xẻng

cái

12

1

0,20

1

0,24

46

Xô xách nước

cái

12

1

0,40

1

0,84

46

Cáp tời lấy mẫu

m

06

1

8,80

2

9,68

1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 10 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 10

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che

m2

1,00

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

3

Băng dính trong

cuộn

1,04

4

Bút bi

cái

1,00

5

Bút dạ các màu

hộp

0,11

6

Cáp tời lấy mẫu

m

4,61

7

Dầu bôi trơn

lít

0,47

8

Dầu nhớt

lít

3,60

9

Dây buộc mẫu

kg

0,10

10

Dây cáp buộc ống phóng

m

3,46

11

Dây điện đôi

m

3,38

12

Dây tời

m

6,92

13

Đai an toàn

cái

2,00

14

Giấy A4

ram

0,50

15

Giấy kẻ ngang

thếp

0,50

16

Hộp ghim kẹp

hộp

0,10

17

Mỡ bôi trơn

kg

0,03

18

Nhật ký

quyển

31,23

19

Ruột chì kim

hộp

0,26

20

Sổ 15 x 20 cm

quyển

1,16

21

Sổ eteket

quyển

1,16

22

Sơn chống gỉ

kg

0,11

23

Túi nilon các loại

kg

1,50

24

Túi xác rắn đựng mẫu

cái

20,00

1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 km2

Định mức nhiên liệu thi công thực địa công tác địa chất quy định tại Bảng số 11 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 11

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức theo độ sâu

0-10 m

10-30 m

1

Dầu Diezel

lít

73,33

84,33

1.6. Hệ số điều chỉnh

1.6.1. Hệ số điều chỉnh dụng cụ, thiết bị thi công thực địa theo mức độ phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại (độ sâu 0-10 m nước)

Bảng số 12

Tỷ lệ đánh giá

Cấu trúc địa chất biển

Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Khó khăn 1

Khó khăn 2

Khó khăn 3

1:25.000

(độ sâu 0-10 m nước)

Đơn giản I

0,63

0,71

0,82

Trung bình II

0,90

1,00

1,14

Phức tạp III

1,16

1,29

1,46

1.6.2. Hệ số điều chỉnh dụng cụ thiết bị thi công thực địa theo mức độ phức tạp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại (độ sâu 10-30 m nước)

Bảng số 13

Tỷ lệ đánh giá

Cấu trúc địa chất biển

Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Khó khăn 3

Khó khăn 2

Khó khăn 3

1:25.000

(độ sâu 10-30 m nước)

Đơn giản I

0,70

0,77

0,86

Trung bình II

0,91

1,00

1,10

Phức tạp III

1,00

1,09

1,20

2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất

2.1. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa

2.1.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

- Thu thập các tài liệu về địa chất, khoáng sản và các tài liệu liên quan thông tin vùng đánh giá, liên quan đến vùng công tác (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định;

- Tổng hợp, xử lý, phân tích, dự kiến các khu vực có khoáng sản cát biển dựa trên các tiền đề, dấu hiệu địa chất, địa vật lý liên quan đến vùng công tác theo quy định;

- Các tuyến đánh giá được thiết kế cơ bản vuông góc với chiều dài diện phân bố cát biển hoặc vuông góc với đường bờ biển theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.

b) Định biên

Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 14.

Bảng số 14

Loại lao động 

Hạng mục

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

LX4 (B1N12)

Nhóm

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa

3

3

3

1

10

c) Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 15.

Bảng số 15

Nội dung công việc

Mức

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa

3,51

- Hao phí lao động trực tiếp

3,16

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

0,35

2.1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 16.

Bảng số 16

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12 000 BTU

cái

5

2

0,86

2

Máy photocopy

cái

5

1

0,28

3

Máy tính xách tay

cái

5

3

1,92

4

Máy in A0

cái

5

1

0,28

5

Máy chiếu

bộ

5

1

0,28

6

Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương

bản quyền

5

1

0,86

7

Xe ô tô

cái

15

1

0,86

2.1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 17.

Bảng số 17

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

2

1,68

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

0,84

3

Bàn làm việc

cái

60

3

0,84

4

Bàn máy vi tính

cái

60

3

1,68

5

Bút chì kim

cái

12

5

3,36

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

2

0,84

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

5

3,36

8

Dao rọc giấy

cái

12

3

0,84

9

Đèn led 1,2 m

cái

24

6

1,68

10

Ghế tựa

cái

60

6

3,36

11

Ghế xoay

cái

60

6

1,68

12

Kéo cắt giấy

cái

12

2

0,84

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

3

0,84

14

Máy in A4

cái

60

2

0,84

15

Máy in màu

cái

60

1

0,28

16

Ổ cắm điện

cái

12

2

1,68

17

Ổ cứng 1T

cái

24

1

0,84

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2

0,84

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

3

1,68

20

Quạt thông gió

cái

24

1

0,84

21

Thước cặp

cái

24

1

0,28

22

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

2

0,84

23

Thước nhựa 1,0 m

cái

24

2

0,84

24

Tủ đựng tài liệu

cái

60

3

0,84

2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 18.

Bảng số 18

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bản đồ địa hình

mảnh

1,30

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

3

Băng dính trong

cuộn

0,20

4

Bìa A4

ram

0,20

5

Bút bi

cái

3,00

6

Bút xóa

cái

0,20

7

Giấy A0

tờ

0,05

8

Giấy A3

ram

0,20

9

Giấy A4

ram

3,00

10

Hồ dán

lọ

0,20

11

Hộp ghim dập

hộp

0,20

12

Hộp ghim kẹp

hộp

0,20

13

Mực in laser

hộp

0,20

14

Mực in màu

hộp

0,10

15

Mực photocopy

hộp

0,20

16

Ruột chì kim

hộp

0,20

17

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

10,00

18

Sổ 15 x 20 cm

quyển

1,00

2.1.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 19.

Bảng số 19

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

57,18

2.2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa

2.2.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

- Gia công, phân tích mẫu đã lấy khi thi công thực địa theo qui định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất, địa vật lý để thiết kế công trình đánh giá theo qui định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT;

- Thành lập Bản đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các tuyến đo địa vật lý; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT- BTNMT;

- Lấy mẫu theo tầng sản phẩm của công trình đánh giá trên mặt cắt đại diện cho thân khoáng cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Lấy mẫu trọng sa nhóm khoáng vật nặng được lấy đại diện tại công trình đánh giá; mẫu trọng sa toàn phần lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát biển. Trọng lượng mẫu: mẫu trọng sa nhóm khoáng vật nặng, lấy từ 1,0 kg đến 2,0 kg, rửa đãi lấy phần khoáng vật nặng; mẫu trọng sa toàn phần có khối lượng từ 2,0 kg đến 4,0 kg thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Lấy mẫu: lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát biển. Trọng lượng mẫu: 1,0 kg/mẫu, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.

b) Định biên

Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 20.

Bảng số 20

Loại lao động 

Hạng mục

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.III bậc 8/12

Nhóm

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa

2

3

4

9

c) Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 21.

Bảng số 21

Nội dung công việc

Mức

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa

3,15

- Hao phí lao động trực tiếp

2,84

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

0,31

2.2.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 22.

Bảng số 22

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12 000 BTU

cái

5

1

1,84

2

Máy tính xách tay

cái

5

3

3,52

3

Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương

bản quyền

5

1

1,84

2.2.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 23.

Bảng số 23

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

2

0,18

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

0,18

3

Bàn làm việc

cái

60

2

3,52

4

Bàn máy vi tính

cái

60

3

3,52

5

Bút chì kim

cái

12

5

1,68

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

3

0,18

7

Dao rọc giấy

cái

12

2

0,18

8

Đèn led 1,2 m

cái

24

4

1,52

9

Ghế tựa

cái

60

5

3,52

10

Ghế xoay

cái

60

3

3,52

11

Kéo cắt giấy

cái

12

2

0,18

12

Hộp đựng tài liệu

cái

24

2

1,68

13

Máy in A4

cái

60

1

0,18

14

Máy in màu

cái

60

1

0,18

15

Ổ cắm điện

cái

12

3

3,52

16

Ổ cứng 1T

cái

24

2

3,52

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2

3,52

18

Phần mềm Office

bản quyền

60

3

3,52

19

Quạt thông gió

cái

24

1

0,84

20

Thước cặp

cái

24

1

0,18

21

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

0,18

22

Thước nhựa 1,0 m

cái

24

1

0,18

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

0,84

2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 24.

Bảng số 24

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

3

Bìa A4

ram

0,20

4

Bút bi

cái

1,00

5

Bút xóa

cái

1,00

6

Giấy A3

ram

0,50

7

Giấy A4

ram

1,00

8

Hồ dán

lọ

1,00

9

Hộp ghim dập

hộp

1,00

10

Hộp ghim kẹp

hộp

1,00

11

Mực in laser

hộp

0,05

12

Mực in màu

hộp

0,03

13

Ruột chì kim

hộp

0,20

14

Sổ 15 x 20 cm

quyển

1,00

15

Túi ni lông các loại

cái

10,00

2.2.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 25.

Bảng số 25

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện

Kw/h

50,15

2.3. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa

2.3.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

- Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy biển; kết quả thi công công trình đánh giá, kết quả phân tích mẫu để tính tài nguyên các thân cát biển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Tính tài nguyên cấp 333, cấp 222 cho các thân cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Lập Bản đồ trầm tích tầng mặt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Lập Bản vẽ phục vụ tính tài nguyên và bảng tổng hợp tài nguyên các thân cát biển trong khu vực đánh giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Xử lý kết quả: xây dựng biểu đồ đường cong tích luỹ, biểu đồ phân bố độ hạt, kích thước hạt trung bình (Md), độ chọn lọc (So), hệ số bất đối xứng (Sk), hệ số đồng nhất (Cu), hệ số đường cong phân bố thành phần hạt (Cc), chạy chương trình và phân loại trường trầm tích theo phân loại đất xây dựng theo TCVN 5747:2008, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá nhóm độ hạt, khoáng vật chủ yếu trong thân khoáng cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá đặc điểm cơ bản của khoáng vật cát biển, luận giải nguồn gốc trầm tích, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá hàm lượng khoáng vật nặng (ilmenit, monazit, zircon, casiterit,…) đi kèm trong cát biển, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá thành phần chính trong thân khoáng cát biển và khả năng giải phóng ra môi trường khi khai thác, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá hàm lượng (%) cacbonat sinh vật, hoá học trong thân khoáng, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 16 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Thành lập Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.

b) Định biên

Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 26.

Bảng 26

Loại lao động 

Hạng mục

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.III bậc 8/12

Nhóm

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa

2

3

3

4

11

c) Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 27.

Bảng số 27

Nội dung công việc

Mức

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa

4,44

- Hao phí lao động trực tiếp

4,00

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

0,44

2.3.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 28.

Bảng số 28

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU

cái

5

2

1,00

2

Máy photocopy

cái

5

1

0,05

3

Máy in A0

cái

5

1

0,05

4

Máy tính xách tay

cái

5

3

1,00

5

Máy vi tính

cái

5

3

1,00

6

Máy chiếu

cái

5

1

0,05

7

Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương

bản quyền

5

1

1,00

2.3.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 29.

Bảng số 29

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

2

0,10

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

0,05

3

Bàn làm việc

cái

60

3

1,00

4

Bàn máy vi tính

cái

60

5

1,00

5

Bút chì kim

cái

12

5

0,50

6

Bộ lưu điện UPS

cái

36

3

1,00

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

3

0,10

8

Dao rọc giấy

cái

12

2

0,00

9

Đèn led 1,2 m

cái

24

3

1,00

10

Ghế tựa

cái

60

5

1,00

11

Ghế xoay

cái

60

3

1,00

12

Kéo cắt giấy

cái

12

2

0,10

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

2

0,10

14

Máy in A4

cái

60

2

0,10

15

Máy in màu

cái

60

1

0,10

16

Ổ cắm điện

cái

12

5

1,00

17

Ổ cứng 1T

cái

24

2

1,00

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2

0,10

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

5

1,00

20

Quạt thông gió

cái

24

1

0,05

21

Thước cặp

cái

24

1

0,05

22

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

0,05

23

Thước nhựa 1,0 m

cái

24

1

0,05

24

Tủ đựng tài liệu

cái

60

2

1,00

2.3.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 30.

Bảng số 30

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,05

2

Băng dính trong

cuộn

0,05

3

Bìa A4

ram

0,05

4

Bút bi

cái

2,00

5

Bút xóa

cái

0,05

6

Giấy A3

ram

0,10

7

Giấy A4

ram

0,50

8

Hồ dán

lọ

0,05

9

Hộp ghim dập

hộp

0,05

10

Hộp ghim kẹp

hộp

0,05

11

Mực in laser

hộp

0,05

12

Mực in màu

hộp

0,05

13

Mực photocopy

hộp

0,05

14

Ruột chì kim

hộp

0,50

15

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,50

16

Túi ni long các loại

cái

20,00

2.3.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất sau thi công thực địa quy định tại Bảng số 31.

Bảng số 31

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện

kw/h

64,30

Chương II

CÔNG TÁC ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT PHỤC VỤ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC

1. Thi công thực địa

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

- Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước biển. Trầm tích tầng mặt cần xác định thành phần trầm tích, màu sắc, mùi vị, khả năng chứa độc tố, đo các thông số cơ bản về môi trường trầm tích đáy; thành phần và tỷ lệ sinh vật bám đáy; lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy hải văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu nước đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Khảo sát các hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm xói lở bờ biển, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở bậc thềm, biểu hiện khí nông theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Tiến hành quan trắc môi trường kết hợp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Mạng lưới điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất thiết kế thi công phù hợp với đặc điểm phân bố, hình thái cấu trúc, kích thước của thân cát biển; đặc điểm địa hình, quy luật và mức độ biến đổi về chiều dày và chất lượng theo qui định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.

1.1.2. Phân loại khó khăn

- Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất quy định tại Bảng số 04.

- Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công quy định tại Bảng số 05.

1.1.3. Định biên

Định biên lao động thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 32.

Bảng số 32

Loại lao động 

Hạng mục

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/8

CN6 (N2)

Nhóm

Thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất

1

1

2

4

1.1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 33 áp dụng cho khoảng cách di chuyển dưới 20 km, trường hợp khoảng cách di chuyển lớn hơn 20 km được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 03. Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 02.

Bảng số 33

Độ sâu nước

Cấu trúc địa chất biển

Mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Khó khăn 1

Khó khăn 2

Khó khăn 3

0-10 m nước

Đơn giản I

79,46

85,77

97,97

Hao phí lao động trực tiếp

71,59

77,27

88,26

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

7,87

8,50

9,71

Trung bình II

86,59

93,62

107,18

Hao phí lao động trực tiếp

78,01

84,34

96,56

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

8,58

9,28

10,62

Phức tạp III

93,15

100,65

115,10

Hao phí lao động trực tiếp

83,92

90,68

103,69

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

9,23

9,97

11,41

10-30 m nước

Đơn giản I

58,99

62,33

66,13

Hao phí lao động trực tiếp

53,14

56,15

59,58

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

5,85

6,18

6,55

Trung bình II

65,16

68,83

73,02

Hao phí lao động trực tiếp

58,70

62,01

65,78

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

6,46

6,82

7,24

Phức tạp III

71,28

75,30

79,82

Hao phí lao động trực tiếp

64,22

67,84

71,91

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

7,06

7,46

7,91

1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 34 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 34

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

0 -10 m nước

10 -30 m nước

1

Máy đo pH/EC/TĐS/nhiệt độ

cái

5

1

02,34

01,01

2

Máy phát điện 3 pha- 15kVA

cái

5

1

02,34

01,01

3

Máy tính xách tay

cái

5

1

02,34

01,01

4

Tủ bảo quản mẫu nước

cái

5

1

02,34

01,01

5

Phần mềm Mapinfo hoặc tương đương

bản quyền

5

1

02,34

01,01

1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 35 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 35

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

0 -10 m nước

10 -30 m nước

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

1

0,34

0,02

2

Bảng điện

cái

12

1

0,34

0,02

3

Bình cứu hỏa

chiếc

36

1

0,34

0,02

4

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

1

0,34

0,02

5

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

1

0,34

0,02

6

Búa 3kg

cái

24

1

0,34

0,02

7

Bút chì kim

cái

12

2

0,34

0,02

8

Bút đo độ mặn

cái

24

1

2,34

1,01

9

Can nhựa 10 lít

cái

12

1

0,34

0,02

10

Can sắt 20 lít

cái

24

1

0,34

0,02

11

Cặp đựng tài liệu

cái

12

1

0,34

0,02

12

Clê các loại

bộ

36

1

0,34

0,02

13

Dao rọc giấy

cái

12

1

0,34

0,02

14

Đèn pin

cái

24

2

0,34

0,02

15

Đèn pha

cái

12

2

0,34

0,02

16

Địa bàn địa chất

cái

36

1

02,34

01,01

17

Đƿa Secchi đo độ trong

cái

24

1

02,34

01,01

18

Găng tay BHLĐ

đôi

3

4

37,37

48,04

19

Giầy BHLĐ

đôi

6

4

37,37

48,04

20

Kính BHLĐ

cái

12

4

37,37

48,04

21

Mũ BHLĐ

cái

12

4

37,37

48,04

22

Phao cá nhân

cái

24

4

37,37

48,04

23

Quần áo BHLĐ

bộ

12

4

37,37

48,04

24

Quần áo mưa

bộ

12

4

37,37

48,04

25

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

0,34

0,02

26

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

1

0,34

0,02

27

Hộp tuýp mỡ

hộp

12

1

0,34

0,02

28

Kéo cắt giấy

cái

24

1

0,34

0,02

29

Khay đựng mẫu inốc 40×40 cm

cái

60

1

0,34

0,02

30

Khóa hòm

cái

36

2

0,34

0,02

31

Khoan điện

cái

36

1

0,34

0,02

32

Kìm điện

cái

24

1

0,34

0,02

33

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

48

1

0,34

0,02

34

Máy bắt vít

cái

24

1

0,34

0,02

35

Máy bộ đàm

cái

24

1

0,34

0,02

36

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

1

4,34

2,01

37

Máy đo DO/O2/nhiệt độ cầm tay

cái

60

1

4,34

2,01

38

Máy đo độ đục cầm tay

cái

60

1

4,34

2,01

39

Máy đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

cái

60

1

4,34

2,01

40

Máy đo gió

cái

60

1

4,34

2,01

41

Mũi khoan kim loại

cái

12

1

0,34

0,02

42

Ổ cắm điện

cái

24

1

0,34

0,02

43

Ổ cứng 1T

cái

24

1

4,34

2,01

44

Ổ và phích cắm điện có dây

bộ

12

1

0,34

0,02

45

Ống nhòm

cái

48

1

0,34

0,02

46

Thùng phuy 200 lít

cái

24

1

0,34

0,02

47

Thước cuộn thép

cái

24

1

0,34

0,02

48

Thước dây cuộn

cái

24

1

0,34

0,02

49

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

0,34

0,02

50

Thùng nhôm đựng mẫu

cái

60

1

0,34

0,02

51

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

1

0,34

0,02

52

Xẻng

cái

12

1

0,34

0,02

53

Xô xách nước

cái

12

1

0,34

0,02

1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 36 áp dụng với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 36

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che

m2

1,00

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

3

Băng dính trong

cuộn

1,04

4

Bút bi

cái

1,00

5

Bút dạ các màu

hộp

0,11

6

Cáp tời lấy mẫu

m

3,46

7

Dầu bôi trơn

lít

0,35

8

Dầu nhớt

lít

3,60

9

Dây buộc mẫu

kg

0,10

10

Dây cáp buộc ống phóng

m

2,59

11

Dây điện đôi

m

2,53

12

Dây tời

m

5,19

13

Đai an toàn

cái

1,00

14

Giấy A4

ram

0,30

15

Giấy kẻ ngang

thếp

0,30

16

Hộp ghim kẹp

hộp

0,05

17

Mỡ bôi trơn

kg

0,03

18

Nhật ký

quyển

0,33

19

Ruột chì kim

hộp

0,26

20

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,50

21

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

0,87

22

Sơn

kg

0,11

23

Túi ni lon các loại

kg

0,5

24

Túi xác rắn các loại

cái

20,00

1.5. Định mức nhiên liệu: tính cho 100 km2

Định mức nhiên liệu thi công thực địa điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất quy định tại Bảng số 37 áp dụng cho điều kiện thi công trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 12 và Bảng số 13.

Bảng số 37

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức theo độ sâu điều tra

0-10 m

10-30 m

1

Dầu Diezel

lít

33,33

38,33

2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất

2.1. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa

2.1.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

- Thu thập các tài liệu về địa chất, khoáng sản, môi trường, tai biến địa chất và các tài liệu khác liên quan vùng điều tra (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định;

- Tổng hợp, xử lý, phân tích, dự kiến các khu vực điều tra có biểu hiện phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường theo quy định;

- Các tuyến điều tra, đánh giá được thiết kế cơ bản vuông góc với chiều dài diện phân bố cát biển hoặc vuông góc với đường bờ biển theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

b) Định biên

Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 38.

Bảng số 38

Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/9

Nhóm

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa

2

2

4

c) Định mức: công nhóm /100 km2

Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 39.

Bảng số 39

Nội dung công việc

Mức

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa

3,51

- Hao phí lao động trực tiếp

3,16

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

0,35

2.1.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 40.

Bảng số 40

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12 000 BTU

cái

5

1

1,32

2

Máy photocopy

cái

5

1

0,16

3

Máy tính xách tay

cái

5

2

1,32

4

Máy in A0

cái

5

1

0,16

5

Máy chiếu

bộ

5

1

0,16

6

Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương

bản quyền

5

1

1,32

2.1.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 41.

Bảng số 41

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

2

0,32

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

0,16

3

Bàn làm việc

cái

60

2

1,32

4

Bàn máy vi tính

cái

60

2

1,32

5

Bút chì kim

cái

12

4

1,32

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

2

1,32

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

4

0,65

8

Dao rọc giấy

cái

12

2

1,32

9

Đèn led 1,2 m

cái

24

2

1,32

10

Ghế tựa

cái

60

2

1,32

11

Ghế xoay

cái

60

2

1,32

12

Kéo cắt giấy

cái

12

2

0,32

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

2

0,32

14

Máy in A4

cái

60

1

0,16

15

Máy in màu

cái

60

1

0,16

16

Ổ cắm điện

cái

12

2

0,32

17

Ổ cứng 1T

cái

24

1

0,32

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2

0,32

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

2

1,32

20

Quạt thông gió

cái

24

1

0,32

21

Thước cặp

cái

24

1

0,32

22

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

0,16

23

Thước nhựa 1,0 m

cái

24

1

0,16

24

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

0,16

2.1.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 42.

Bảng số 42

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bản đồ địa hình

mảnh

2,30

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

1,00

3

Băng dính trong

cuộn

1,00

4

Bìa A4

ram

0,10

5

Bút bi

cái

1,00

6

Bút xóa

cái

1,00

7

Giấy A0

tờ

5,00

8

Giấy A3

ram

0,25

9

Giấy A4

ram

1,50

10

Hồ dán

lọ

1,00

11

Hộp ghim dập

hộp

1,00

12

Hộp ghim kẹp

hộp

1,00

13

Mực in laser

hộp

0,10

14

Mực in màu

hộp

0,02

15

Mực photocopy

hộp

0,01

16

Ruột chì kim

hộp

1,00

17

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

10,00

18

Sổ 15 x 20 cm

quyển

1,00

2.1.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất trước thi công thực địa quy định tại Bảng số 43.

Bảng số 43

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

186,17

2.2. Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa

2.2.1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

- Lựa chọn mẫu đã lấy để gửi phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Gửi mẫu đã chọn để gửi phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích. Môi trường nước biển cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT;

- Tổng hợp các tài liệu đo địa vật lý, trầm tích tầng mặt, địa mạo, thủy - thạch động lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25 Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT.

b) Định biên

Định biên lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 44.

Bảng số 44

Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 2/8

ĐTV.III bậc 3/9

Nhóm

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa

2

2

4

c) Định mức: công nhóm /100 km2

Định mức lao động tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 45.

Bảng số 45

Nội dung công việc

Mức

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa

2,04

- Hao phí lao động trực tiếp

1,84

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

0,20

2.2.2. Định mức thiết bị: ca/100 km2

Định mức thiết bị tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 46.

Bảng số 46

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12 000 BTU

cái

5

1

1,84

2

Máy tính xách tay

cái

5

2

1,84

3

Phần mềm Mapinfor hoặc tương đương

bản quyền

5

1

1,84

2.2.3. Định mức dụng cụ: ca/100 km2

Định mức dụng cụ tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 47.

Bảng số 47

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

2

0,68

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

0,04

3

Bàn làm việc

cái

60

1

1,84

4

Bàn máy vi tính

cái

60

2

1,84

5

Bút chì kim

cái

12

2

0,68

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

1

0,04

7

Dao rọc giấy

cái

12

1

0,04

8

Đèn led 1,2 m

cái

24

2

1,84

9

Ghế tựa

cái

60

2

1,84

10

Ghế xoay

cái

60

2

1,84

11

Kéo cắt giấy

cái

12

1

0,04

12

Hộp đựng tài liệu

cái

24

1

0,04

13

Máy in A4

cái

60

1

0,04

14

Máy in màu

cái

60

1

0,04

15

Ổ cắm điện

cái

12

2

0,68

16

Ổ cứng 1T

cái

24

1

1,84

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

0,04

18

Phần mềm Office

bản quyền

60

2

1,84

19

Quạt thông gió

cái

24

1

1,84

20

Thước cặp

cái

24

1

0,04

21

Thước nhựa 0,5 m

cái

24

1

0,04

22

Thước nhựa 1,0 m

cái

24

1

0,04

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

1,84

2.2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức vật liệu tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 48.

Bảng số 48

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,01

2

Băng dính trong

cuộn

0,01

3

Bìa A4

ram

0,15

4

Bút bi

cái

0,01

5

Bút xóa

cái

0,01

6

Giấy A3

ram

0,01

7

Giấy A4

ram

0,75

8

Hồ dán

lọ

0,01

9

Hộp ghim dập

hộp

0,01

10

Hộp ghim kẹp

hộp

0,01

11

Mực in laser

hộp

0,04

12

Mực in màu

hộp

0,01

13

Ruột chì kim

hộp

0,75

14

Túi ni lông các loại

cái

10,00

15

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,75

2.2.5. Định mức năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức năng lượng tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất môi trường, tai biến địa chất tại thực địa quy định tại Bảng số 49.

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。