Thông tư số 40/2024/TT-BYT quy định về các dịch vụ y tế liên quan đến chẩn đoán, điều trị và theo dõi HIV/AIDS cũng như xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở y tế công lập. Thông tư này bao gồm ba phụ lục chi tiết hóa các loại dịch vụ xét nghiệm, cận lâm sàng và trắc nghiệm tâm lý.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở y tế công lập thực hiện chẩn đoán, điều trị HIV/AIDS và xác định tình trạng nghiện ma túy.
Các điểm cốt lõi
- Phụ lục I: Dịch vụ xét nghiệm liên quan đến HIV như sàng lọc, khẳng định, đo tải lượng HIV, giải trình tự gen, đếm tế bào CD4.
- Phụ lục II: Dịch vụ cận lâm sàng bao gồm chụp X-quang, siêu âm, điện tim và các xét nghiệm sinh hóa máu.
- Phụ lục III: Dịch vụ trắc nghiệm tâm lý và thu thập, bảo quản mẫu bệnh phẩm cho xét nghiệm.
- ngayhieulucvaquydoihoatdongcuacongbovanbanphapluat
- Ngày hiệu lực: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký (22/11/2024). Hoạt động quy định trong thông tư bắt đầu áp dụng từ ngày thông tư chính thức được ban hành.
- thanhvienchuongtrinhquyetdinhvacongbovanbanphapluat
- Thành viên tham gia quyết định: Bộ Y tế. Công bố văn bản pháp luật: Thông tư được công bố trên Công báo và trang web chính thức của Bộ Y tế.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
- nhungcachcanthieuvaduhochucnangcongbovanbanphapluat
- Cách tiếp cận hiệu quả: Các cơ sở y tế cần cập nhật thông tin về các dịch vụ mới được quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ. Dự thảo và quá trình công bố: Dự thảo đã được lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, tổ chức liên quan trước khi ban hành.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS.
- Giúp phát hiện sớm và quản lý hiệu quả tình trạng nghiện ma túy.
- Tăng cường năng lực xét nghiệm và cận lâm sàng tại các cơ sở y tế công lập.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng cho những đối tượng nào?
Thông tư số 40/2024/TT-BYT áp dụng cho các cơ sở y tế công lập thực hiện chẩn đoán, điều trị HIV/AIDS và xác định tình trạng nghiện ma túy.
Các dịch vụ được quy định trong Thông tư này bao gồm những gì?
Thông tư này quy định về các dịch vụ xét nghiệm liên quan đến HIV, cận lâm sàng như chụp X-quang, siêu âm và trắc nghiệm tâm lý.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư số 40/2024/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày ký (22/11/2024).
Toàn văn
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/2024/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ Y TẾ DỰ PHÒNG
VỀ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP
________________
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế công lập.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở y tế công lập.
2. Thông tư này áp dụng cho các cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS gồm 95 dịch vụ, cụ thể:
1. Nhóm dịch vụ tư vấn phòng, chống HIV/AIDS gồm 18 dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nhóm dịch vụ khám, điều trị HIV/AIDS và xác định tình trạng nghiện ma túy gồm 15 dịch vụ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nhóm dịch vụ cận lâm sàng chẩn đoán, điều trị HIV/AIDS và xác định tình trạng nghiện ma túy gồm 62 dịch vụ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2025.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) để xem xét, giải quyết./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Phụ lục I
NHÓM DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT |
Tên gọi chi tiết |
Chủng loại cụ thể/ Đặc điểm cơ bản |
|
I |
Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV |
|
|
1 |
Tư vấn cá nhân tại cơ sở y tế |
Tư vấn trước xét nghiệm HIV |
|
2 |
Tư vấn nhóm tại cơ sở y tế |
|
|
3 |
Tư vấn cá nhân theo hình thức lưu động |
|
|
4 |
Tư vấn nhóm theo hình thức lưu động |
|
|
5 |
Tư vấn cá nhân theo hình thức từ xa |
|
|
6 |
Tư vấn nhóm theo hình thức từ xa |
|
|
7 |
Tư vấn cá nhân tại cơ sở y tế |
Tư vấn sau xét nghiệm HIV bao gồm: tư vấn sau xét nghiệm sàng lọc HIV và tư vấn sau xét nghiệm khẳng định HIV |
|
8 |
Tư vấn nhóm tại cơ sở y tế |
|
|
9 |
Tư vấn cá nhân theo hình thức lưu động |
|
|
10 |
Tư vấn nhóm theo hình thức lưu động |
|
|
11 |
Tư vấn cá nhân theo hình thức từ xa |
|
|
12 |
Tư vấn nhóm theo hình thức từ xa |
|
|
II |
Tư vấn cho người có hành vi nguy cơ cao, người bị phơi nhiễm HIV, người nhiễm HIV và người bệnh AIDS |
|
|
13 |
Tư vấn cá nhân tại cơ sở y tế |
Tư vấn tuân thủ điều trị; Tư vấn điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Bộc lộ tình trạng nhiễm HIV cho trẻ vị thành niên; Chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục cho trẻ vị thành niên; Chuyển tiếp trẻ vị thành niên sang cơ sở điều trị người lớn; Sử dụng thuốc. |
|
14 |
Tư vấn nhóm tại cơ sở y tế |
|
|
15 |
Tư vấn cá nhân theo hình thức lưu động |
|
|
16 |
Tư vấn nhóm theo hình thức lưu động |
|
|
17 |
Tư vấn cá nhân theo hình thức từ xa |
|
|
18 |
Tư vấn nhóm theo hình thức từ xa |
|
Phụ lục II
NHÓM DỊCH VỤ KHÁM, ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS VÀ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT |
Tên gọi chi tiết |
Chủng loại cụ thể/Đặc điểm cơ bản |
|
I |
Khám cho người có hành vi nguy cơ cao, người bị phơi nhiễm với HIV, người nhiễm HIV và người bệnh AIDS |
|
|
1 |
Khám cho người có hành vi nguy cơ cao, người bị phơi nhiễm với HIV, người nhiễm HIV và người bệnh AIDS tại cơ sở y tế |
Khám cho các đối tượng sau: - Người có hành vi nguy cơ cao; - Người bị phơi nhiễm với HIV; - Người nhiễm HIV; - Người bệnh AIDS. |
|
2 |
Khám cho người có hành vi nguy cơ cao, người bị phơi nhiễm với HIV, người nhiễm HIV và người bệnh AIDS theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh lưu động |
|
|
3 |
Khám cho người có hành vi nguy cơ cao, người bị phơi nhiễm với HIV, người nhiễm HIV và người bệnh AIDS theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh từ xa |
|
|
II |
Xác định tình trạng nghiện nhóm chất dạng thuốc phiện |
|
|
4 |
Khám lâm sàng xác định tình trạng nghiện chất dạng thuốc phiện tại cơ sở y tế |
Khám xác định tình trạng nghiện chất dạng thuốc phiện |
|
5 |
Khám lâm sàng xác định tình trạng nghiện chất dạng thuốc phiện ngoài cơ sở y tế |
|
|
6 |
Khám xác định trạng thái cai chất dạng thuốc phiện tại cơ sở y tế |
Khám xác định tình trạng cai chất dạng thuốc phiện |
|
7 |
Khám xác định trạng thái cai chất dạng thuốc phiện ngoài cơ sở y tế |
|
|
III |
Xác định tình trạng nghiện chất kích thần (rối loạn sử dụng chất kích thần) |
|
|
8 |
Khám lâm sàng xác định tình trạng nghiện chất kích thần tại cơ sở y tế |
Khám xác định tình trạng nghiện chất kích thần |
|
9 |
Khám lâm sàng xác định tình trạng nghiện chất kích thần ngoài cơ sở y tế |
|
|
10 |
Khám xác định trạng thái cai chất kích thần tại cơ sở y tế |
Khám xác định tình trạng cai chất kích thần |
|
11 |
Khám xác định trạng thái cai chất kích thần ngoài cơ sở y tế |
|
|
IV |
Xác định tình trạng nghiện cần sa (rối loạn sử dụng cần sa) |
|
|
12 |
Khám lâm sàng xác định tình trạng nghiện cần sa tại cơ sở y tế |
Khám xác định tình trạng nghiện cần sa |
|
13 |
Khám lâm sàng xác định tình trạng nghiện cần sa ngoài cơ sở y tế |
|
|
14 |
Khám xác định trạng thái cai cần sa tại cơ sở y tế |
Khám xác định tình trạng cai cần sa |
|
15 |
Khám xác định trạng thái cai cần sa ngoài cơ sở y tế |
|
Phụ lục III
NHÓM DỊCH VỤ CẬN LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS VÀ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT |
Tên gọi chi tiết |
Chủng loại cụ thể/ Đặc điểm cơ bản |
|
1 |
HIV Ab test nhanh |
Xét nghiệm chẩn đoán HIV và xét nghiệm trong theo dõi điều trị HIV gồm: - Sàng lọc HIV; - Khẳng định HIV; - Đo tải lượng HIV; - Chẩn đoán sớm nhiễm HIV; - Giải trình tự gen; - Đếm tế bào CD4. |
|
2 |
HIV Ag/Ab test nhanh |
|
|
3 |
HIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động |
|
|
4 |
HIV Ag/Ab miễn dịch tự động |
|
|
5 |
HIV Ab miễn dịch bán tự động |
|
|
6 |
HIV Ab miễn dịch tự động |
|
|
7 |
HIV ngưng kết hạt |
|
|
8 |
HIV Ab Western blot |
|
|
9 |
HIV khẳng định |
|
|
10 |
HIV đo tải lượng hệ thống tự động |
|
|
11 |
HIV đo tải lượng Realtime PCR |
|
|
12 |
HIV đo tải lượng - HIV Xpert |
|
|
13 |
HIV DNA PCR |
|
|
14 |
HIV DNA Realtime PCR |
|
|
15 |
HIV Realtime PCR trên mẫu giọt máu khô |
|
|
16 |
HIV genotype giải trình tự gene (Giải trình tự gen HIV bằng phương pháp Sanger cho một gen) |
|
|
17 |
Giải trình tự gen HIV bằng phương pháp NGS cho một gen |
|
|
18 |
HIV kháng thuốc giải trình tự gen |
|
|
19 |
Định lượng CD4, hoặc đếm tế bào CD4 |
|
|
20 |
HBsAg (HBsAg bằng kỹ thuật hóa phát quang hoặc HBsAg test nhanh, hoặc HBsAg miễn dịch bán tự động, hoặc HBsAg miễn dịch tự động) |
Xét nghiệm viêm gan B trong chẩn đoán điều trị HIV |
|
21 |
Anti-HCV (Anti-HCV bằng kỹ thuật hóa phát quang, hoặc HCV Ab test nhanh, hoặc HCV Ab miễn dịch bán tự động, hoặc HCV Ab miễn dịch tự động, hoặc HCV Ag/Ab miễn dịch bán tự động, hoặc HCV Ag/Ab miễn dịch tự động) |
Xét nghiệm viêm gan C trong chẩn đoán điều trị HIV |
|
22 |
Giang mai (Treponema pallidum test nhanh, hoặc Treponema pallidum TPHA định tính và định lượng, và Treponema pallidum RPR định tính và định lượng, hoặc Treponema pallidum PCR, hoặc Treponema pallidum Real-time PCR) |
Xét nghiệm giang mai trong chẩn đoán điều trị HIV |
|
23 |
Lậu (Neisseria gonorrhoeae nhuộm soi, hoặc Neisseria gonorrhoeae nuôi cấy, định danh và kháng thuốc, hoặc Neisseria gonorrhoeae PCR, hoặc Neisseria gonorrhoeae Real-time PCR, hoặc Neisseria gonorrhoeae Real-time PCR hệ thống tự động) |
Xét nghiệm lậu trong chẩn đoán điều trị HIV |
|
24 |
Chlamydia (Chlamydia test nhanh, hoặc Chlamydia Ab miễn dịch bán tự động, hoặc Chlamydia Ab miễn dịch tự động, hoặc Chlamydia PCR, hoặc Chlamydia Real-time PCR, hoặc Chlamydia Real-time PCR hệ thống tự động) |
Xét nghiệm Chlamydia trong chẩn đoán điều trị HIV |
|
25 |
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng phương pháp thủ công, hoặc bằng máy đếm tổng trở, hoặc bằng máy đếm laser, hoặc bằng hệ thống tự động hoàn toàn). |
Xét nghiệm công thức máu |
|
26 |
Đo hoạt độ ALT (GPT) |
Xét nghiệm sinh hóa máu |
|
27 |
Đo hoạt độ AST (GOT) |
|
|
28 |
Định lượng Creatinin (máu) |
|
|
29 |
Định lượng Urê máu [Máu] |
|
|
30 |
Định lượng Glucose |
|
|
31 |
Điện giải đồ (Na, K, Cl) [Máu] |
|
|
32 |
Định lượng Cholesterol toàn phần (máu). |
|
|
33 |
Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol) [Máu] |
|
|
34 |
Định lượng LDL-C (Low density lipoprotein Cholesterol) [Máu] |
|
|
35 |
Định lượng Triglycerid [Máu] |
|
|
36 |
Xét nghiệm định tính 1 chỉ tiêu ma túy trong nước tiểu |
Cận lâm sàng xét nghiệm sử dụng chất |
|
37 |
Xét nghiệm sàng lọc và định tính 5 loại ma túy |
|
|
38 |
Test nhanh phát hiện chất opiate trong nước tiểu, hoặc Định tính Opiat (test nhanh) [niệu] |
|
|
39 |
Test nhanh phát hiện chất gây nghiện trong nước tiểu |
|
|
40 |
Định tính Amphetamine (test nhanh) [niệu] |
|
|
41 |
Định tính Marijuana (THC) (test nhanh) [niệu] |
|
|
42 |
Định tính Morphin (test nhanh) [niệu] |
|
|
43 |
Định tính Codein (test nhanh) [niệu] |
|
|
44 |
Định tính Heroin (test nhanh) [niệu] |
|
|
45 |
Methamphetamin (test nhanh) |
|
|
46 |
Cocain niệu (test nhanh) |
|
|
47 |
Chụp X-quang ngực thẳng |
Cận lâm sàng hình ảnh, chức năng |
|
48 |
Điện tim thường |
|
|
49 |
Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy, lách, thận, bàng quang) |
|
|
50 |
Chụp CLVT sọ não |
|
|
51 |
Đo điện não (vi tính hoặc video) |
|
|
52 |
Đo lưu huyết não |
|
|
53 |
Trắc nghiệm tâm lý |
Cận lâm sàng trắc nghiệm tâm lý |
|
54 |
Thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm đường máu (máu, huyết thanh, huyết tương...) cho xét nghiệm Huyết thanh học |
Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm |
|
55 |
Thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu giọt máu khô |
|
|
56 |
Thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm đường máu (máu, huyết thanh, huyết tương...) cho xét nghiệm sinh học phân tử |
|
|
57 |
Sản xuất và cung cấp bộ mẫu nội kiểm huyết thanh học HIV |
Cung cấp mẫu nội kiểm trên mẫu huyết thanh để đánh giá chất lượng xét nghiệm thông qua việc sản xuất, phân phối bộ mẫu để các đơn vị xét nghiệm thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm khi cung cấp dịch vụ |
|
58 |
Sản xuất và cung cấp bộ mẫu nội kiểm đếm tế bào CD4 |
|
|
59 |
Sản xuất và cung cấp bộ mẫu nội kiểm huyết thanh học HIV-HBsAg-HCV-Giang mai |
|
|
60 |
Sản xuất và cung cấp chương trình ngoại kiểm, bộ mẫu đánh giá năng lực phòng xét nghiệm huyết thanh học HIV |
Cung cấp bộ mẫu ngoại kiểm huyết thanh học trên mẫu huyết thanh để đánh giá chất lượng xét nghiệm phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS thông qua việc sản xuất, phân phối bộ mẫu và phân tích, đánh giá kết quả của các đơn vị tham gia. |
|
61 |
Sản xuất và cung cấp chương trình ngoại kiểm xét nghiệm đếm tế bào CD4 |
|
|
62 |
Sản xuất và cung cấp chương trình ngoại kiểm huyết thanh học HIV-HBsAg-HCV-Giang mai |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: