Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Mức lệ phí là 150.000 đồng/giấy phép, với trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép thì mức thu bằng 50%.

Số hiệu41/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýLê Viết Chữ — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/08/2014
Ngày áp dụng07/09/2014
Ngày hết hiệu lực15/01/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Mức lệ phí là 150.000 đồng/giấy phép, với trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép thì mức thu bằng 50%.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc công trình thủy lợi phải nộp lệ phí là 150.000 đồng/giấy phép (Điều 3.2.a và b)
  • Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, mức thu lệ phí bằng 50% so với mức quy định (Điều 3.2.c)
  • Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, còn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (Điều 3.1.a và b)
  • Tiền lệ phí thu được phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng theo quy định (Điều 3.4)
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các tổ chức, cá nhân khi mức lệ phí được quy định cụ thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thêm chi phí cho các doanh nghiệp và cá nhân cần xả nước thải vào nguồn nước hoặc công trình thủy lợi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí cấp giấy phép xả nước thải là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi là 150.000 đồng/giấy phép (Điều 3.2.a và b).

Cơ quan nào thu lệ phí?

Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, còn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (Điều 3.1.a và b).

Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, mức lệ phí như thế nào?

Trường hợp này, mức thu lệ phí bằng 50% so với mức quy định (Điều 3.2.c).

Tiền lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Tiền lệ phí thu được phải nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng theo quy định (Điều 3.4).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 2).

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào

 nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công

trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của HĐND tỉnh Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;  

Theo đề nghị của giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1920/TTr-SNNPTNT ngày 18/8/2014 về việc ban hành Quyết định quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thông công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm tra số 86/BC-STP ngày 16/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Cơ quan thu lệ phí

a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do UBND tỉnh Quảng Ngãi cấp.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi do UBND tỉnh Quảng Ngãi cấp.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

3. Mức thu lệ phí

a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 150.000 đồng/1 giấy phép.

b) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi là 150.000 đồng/1 giấy phép.

c) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này.

4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp 100% vào Ngân sách Nhà nước và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Điều 4, Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 56/2004/QĐ-BNN Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi Hết hiệu lực
41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.