Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT quy định về phụ cấp trách nhiệm công việc, lưu động và độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường và điều tra cơ bản tài nguyên nước. Văn bản này xác định mức phụ cấp cụ thể cho từng loại công việc và áp dụng từ ngày 10/9/2014.
Scope of application
Viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; viên chức điều tra cơ bản tài nguyên nước
Key points
- Trưởng nhóm, đội trưởng quan trắc tài nguyên môi trường và điều tra cơ bản tài nguyên nước được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc với hệ số 0,2 mức lương cơ sở (Điều 2.1).
- Viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường và thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên nước được hưởng phụ cấp lưu động với hệ số 0,4 mức lương cơ sở (Điều 2.2).
- Viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường và làm công việc phân tích mẫu cơ lý đất, đá, nước; đo địa vật lý về tài nguyên nước được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm với hệ số 0,1 mức lương cơ sở (Điều 2.3).
- Kinh phí và cách chi trả các chế độ phụ cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Nội vụ (Điều 3)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/9/2014.
🌐 Social impact of this document
- Viên chức quan trắc tài nguyên môi trường và điều tra cơ bản tài nguyên nước được hưởng phụ cấp, nâng cao thu nhập.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thêm căn cứ để thực hiện chế độ phụ cấp cho viên chức.
❓ Frequently asked questions
Viên chức nào được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc?
Trưởng nhóm, đội trưởng quan trắc tài nguyên môi trường và điều tra cơ bản tài nguyên nước (Điều 2.1).
Mức phụ cấp lưu động là bao nhiêu?
Hệ số 0,4 mức lương cơ sở đối với viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường và thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên nước (Điều 2.2).
Viên chức nào được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm?
Viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường và làm công việc phân tích mẫu cơ lý đất, đá, nước; đo địa vật lý về tài nguyên nước (Điều 2.3).
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/9/2014.
Full text
THÔNG TƯ
Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động
và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc
tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước
______________
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức (kể cả những người trong thời gian tập sự, thử việc) quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước.
Điều 2. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng
1. Phụ cấp trách nhiệm công việc Áp dụng hệ số 0,2 mức lương cơ sở đối với:
a) Trưởng nhóm (hoặc tổ trưởng) quan trắc tài nguyên môi trường.
b) Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) đội khoan tài nguyên nước.
c) Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) tổ điều tra cơ bản tài nguyên nước.
2. Phụ cấp lưu động
Áp dụng hệ số 0,4 mức lương cơ sở đối với viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường; thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên nước.
3. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Áp dụng hệ số 0,1 mức lương cơ sở đối với:
a) Viên chức trực tiếp quan trắc tài nguyên môi trường.
b) Viên chức trực tiếp làm công việc phân tích mẫu cơ lý đất, cơ lý đá, cơ lý nước; đo địa vật lý về tài nguyên nước.
Điều 3. Kinh phí và cách chi trả các chế độ phụ cấp
Nguồn kinh phí và cách chi trả các chế độ phụ cấp nêu trên thực hiện như sau:
1. Đối với phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Đối với phụ cấp lưu động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức.
3. Đối với chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.