Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng

Số hiệu45/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCao Bằng
Người kýHoàng Xuân Ánh — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/12/2015
Ngày áp dụng05/01/2016
Ngày hết hiệu lực28/04/2022
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

Số: 45/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

-------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1431/TTr-SNV, ngày 17 tháng 12 năm 2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- VP Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- Cục kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Cục kiểm soát TTHC – Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBMTTQVN tinh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc TW trên địa bàn tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CB - TH (đăng công báo);
- Lưu: VT, PC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

 

QUY ĐỊNH

GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang: thông qua Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) các sở, ban ngành; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thị xã, thành phố; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã, phường, thi trấn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

1. Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang.

2. Các sở, ban ngành (sau đây gọi chung là các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).

5. Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại tỉnh (sau đây gọi chung là các cơ quan ngành dọc), gồm: Cục thuế, Bảo hiểm Xã hội, Công an tỉnh, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang.

6. Các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh có giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.

Điều 3. Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc tại Điều 3 Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối tập trung tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết, nhận lại kết quả trả cho cá nhân, tổ chức.

2. Cá nhân, tổ chức chỉ đến một nơi duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong toàn bộ quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

3. Các thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố phải được niêm yết công khai đầy đủ, dễ hiểu, đặt ở nơi tổ chức, cá nhân dễ tiếp cận, kịp thời cập nhật, bổ sung khi có quy định mới.

4. Thủ tục hành chính giải quyết nhanh chóng, trả kết quả đúng hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính.

5. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết; không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thêm giấy tờ hoặc thực hiện những công việc ngoài quy định pháp luật:

a) Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể đầy đủ một lần, để tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

b) Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết, công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ đó.

6. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

7. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính phải đúng quy định pháp luật.

8. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong phục vụ nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và phòng chống tham nhũng; Chấp hành việc triệu tập của Chủ tịch UBND tỉnh vào Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh.

9. Không tăng thêm biên chế chung của tỉnh.

10. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả làm việc theo giờ hành chính (buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ) các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (trừ các ngày lễ, tết) và làm việc ngày thứ bảy theo quy định hiện hành.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính.

Điều 4. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

1. Cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương được quy định tại Điều 2 Quy định này.

2. Cơ chế một cửa liên thông được thực hiện trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Đầu tư, đăng ký kinh doanh, đất đai, nhà ở, cấp phép xây dựng, tư pháp, giáo dục, giao thông, văn hóa và các thủ tục hành chính lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, địa phương.

 

Chương II

TỔ CHỨC BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

 

Điều 5. Tên gọi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Đối với cấp tỉnh: Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang.

2. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả + tên cơ quan.

3. Đối với UBND cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả + tên huyện, thị xã, thành phố.

4. Đối với UBND cấp xã: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả + tên xã, phường, thị trấn.

5. Đối với các cơ quan ngành dọc Trung ương đặt tại tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước có thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, cá nhân: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả + tên cơ quan, đơn vị.

Điều 6. Vị trí, địa vị pháp lý của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh, do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo, giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh điều hành.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đặt tại Văn phòng hoặc Phòng hành chính tổ chức cơ quan và chịu sự quản lý trực tiếp của Văn phòng, Phòng hành chính tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện đặt tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, do Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp chỉ đạo, giao Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện điều hành.

4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã đặt tại trụ sở UBND cấp xã, chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp xã.

5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan ngành dọc, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của cơ quan, đơn vị và của Bộ ngành chủ quản.

Điều 7. Cách thức bố trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Cách thức bố trí

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan, địa phương đặt ở vị trí thuận tiện cho tổ chức, cá nhân đến liên hệ giải quyết công việc.

b) Đặt bảng tên “BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ” ngay trước phòng làm việc của Bộ phận này, chữ lớn, dễ thấy, dễ đọc.

c) Treo khẩu hiệu “Trách nhiệm - Một cửa - Thân thiện” phía trước hoặc bên trong Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ quan, địa phương. Tùy từng thời điểm cụ thể, các cơ quan, địa phương điều chỉnh khẩu hiệu theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc

a) Diện tích làm việc tối thiểu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

- Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh: tối thiểu 1.000 m2.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ quan ngành dọc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã: tối thiểu 40 m2.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện: tối thiểu 80 m2.

Trong tổng diện tích phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả dành 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân, bố trí đủ bàn, ghế, giấy, viết, biểu mẫu hướng dẫn để tổ chức, cá nhân ghi hồ sơ.

b) Trang thiết bị làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

- Trang thiết bị chung: Tùy vào tính chất công việc, Thủ trưởng cơ quan, địa phương quyết định mua sắm cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các trang thiết bị cần thiết đảm bảo yêu cầu hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, như sau: Quầy làm việc, tủ, bàn, ghế, máy chủ, máy vi tính, máy in, máy fax, máy photocopy, máy quét (Scanner) 2 mặt tốc độ cao, lưu điện 500VA, lưu điện 1500VA, điện thoại cố định, nước uống, ti vi (để phục vụ tổ chức, cá nhân), quạt mát hoặc máy điều hoà nhiệt độ và các trang thiết bị khác đáp ứng nhu cầu làm việc.

- Trang thiết bị hiện đại: máy tính màn hình cảm ứng tra cứu hướng dẫn Thủ tục hành chính (tối thiểu 23 inches kèm theo kiosk tra cứu); hạ tầng mạng LAN (Cáp, connector, hộp đấu nối, máng đi dây và các thiết bị khác, máy phát sóng Wifi,...) kèm theo đường truyền Internet cáp quang có địa chỉ IP tĩnh; hê thống máy quét mã vạch (gồm màn hình Tivi, case may tính và đầu đọc mã vạch); hệ thống xếp hàng tự động; Hệ thống màn hình thông báo tình hình giải quyết thủ tục hành chính (gồm màn hình tối thiểu 40 iches và case máy tính); Hệ thống camera giám sát (kèm màn hình hiển thị chuyên dụng); Hệ thống gửi tin nhắn SMS (SMS modem hoặc thuê bao đầu số); màn hình cảm ứng (máy tính bảng tối thiểu 7 inches) để khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức; Bảng điện tử công nghệ đèn LED; Thiết bị chống sét.

- Áp dụng phầm mềm Một cửa điện tử với các phân hệ chức năng khoa học, rõ ràng, tiện lợi, có tính tự động cao, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang

a) Lãnh đạo Trung tâm:

- Giám đốc Trung tâm do Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm, trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Trung tâm.

- Phó Giám đốc Trung tâm do Chánh Văn phòng UBND tỉnh bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm.

b) Phòng nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Quản trị: Có nhiệm vụ quản lý hoạt động hành chính, thực hiện nhiệm vụ liên quan đến văn thư, kinh phí, ứng dụng công nghệ thông tin của Trung tâm.

- Phòng Tiếp nhận - Xử lý: gồm các chuyên viên do các sở, ban ngành cử (biệt phái) đến Trung tâm, trực tiếp tiếp nhận thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức và phân loại chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết, nhận lại kết quả trả cho cá nhân, tổ chức.

- Phòng Tổng hợp - Kiểm soát: Phụ trách công tác tổng hợp, báo cáo, theo dõi giám sát, xử lý các vấn đề liên quan tại Trung tâm: giải quyết các khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm soát quy trình phối hợp giữa các cơ quan trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Lãnh đạo Bộ phận do Chánh Văn phòng hoặc Trưởng Phòng hành chính đảm nhận, theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Bộ phận, báo cáo thường xuyên với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hoạt động của Bộ phận.

b) Công chức, viên chức tiếp nhận, trả kết quả.

3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan ngành dọc tại tỉnh thực hiện theo Quy định của Bộ, ngành chủ quản.

4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.

5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện:

a) Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện phân công 01 công chức đang làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để theo dõi hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, thường xuyên báo cáo lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Công chức, viên chức tiếp nhận, trả kết quả.

6. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo, điều hành.

b) Công chức thuộc các chức danh công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức (trừ 02 chức danh: Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã).

7. Không thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh nếu tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị đã đưa vào thực hiện tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh.

Điều 9. Biên chế, nhân sự của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Số lượng biên chế chuyên trách của Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh: Tối đa không quá 15 người, sử dụng từ biên chế sự nghiệp của tỉnh.

a) Công chức, viên chức các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp, kể cả cơ quan ngành dọc tại tỉnh (nếu có) được cử đến làm việc tại Trung tâm để giúp lãnh đạo Trung tâm theo dõi, quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm.

b) Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và Phó Giám đốc.

c) Phòng Hành chính - Quản trị: lãnh đạo phòng (từ 01 đến 02 người) và các chuyên viên phụ trách hành chính và Công nghệ thông tin, Kế toán; Văn thư, Thủ quỹ.

d) Phòng Tổng hợp - Kiểm soát: lãnh đạo phòng (từ 01 đến 02 người) và các chuyên viên phụ trách tổng hợp, theo dõi giám sát toàn bộ hoạt động tại Trung tâm, xử lý vấn đề liên quan đến tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại, tố cáo; giám sát quá trình phối hợp giữa các cơ quan trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.

đ) Bảo vệ, nhân viên phục vụ thực hiện theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ.

2. Số lượng công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan ngành dọc tại tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định căn cứ vào tình hình thực tế số lượng thủ tục hành chính do cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết.

3. Số lượng công chức, viên chức làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện theo quy định hiện hành. Tùy tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch UBND cấp huyện sắp xếp, bố trí số lượng phù hợp.

4. Số lượng công chức làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã là các chức danh công chức cấp xã được quy định tại Luật Cán bộ, Công chức. Tùy tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã sắp xếp, bố trí số lượng phù hợp.

* Trường hợp thủ tục hành chính lĩnh vực công an, quân sự cấp xã được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã: tùy tình hình, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo, phân công người của Công an cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã để thực hiện những thủ tục hành chính đó.

* Trường hợp Công an cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã không có thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã đương nhiên không cần bố trí người đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

Điều 10. Tiêu chuẩn công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Tất cả công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh có kinh nghiệm trong công tác ngành, lĩnh vực và am hiểu đầy đủ về thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ; không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật. Đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

1. Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan ngành dọc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện:

a) Về trình độ chuyên môn: đại học trở lên chuyên ngành phù hợp lĩnh vực phụ trách theo quy định pháp luật.

b) Về trình độ tin học: chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.

c) Về trình độ ngoại ngữ: trình độ B trở lên.

2. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã:

a) Về trình độ chuyên môn: trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp với chức danh công chức đang đảm nhiệm.

b) Về trình độ tin học: chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.

Điều 11. Trách nhiệm, quyền lợi của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b) Liêm chính, vô tư và trung thực trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quyền hạn.

c) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác, bảo đảm cá nhân, tổ chức chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần.

d) Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức và trả kết quả theo quy định pháp luật.

đ) Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không khả thi hoặc không phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.

e) Mặc đồng phục trong thời gian làm việc.

g) Phối hợp, tham mưu lãnh đạo phương và quản lý Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các giải pháp xử lý những hồ sơ giải quyết chậm trễ.

h) Giải trình, cung cấp những thông tin cần thiết để cơ quan có thẩm quyền giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Quyền lợi của cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

a) Được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và văn hóa ứng xử, giao tiếp với cá nhân, tổ chức.

b) Được trang bị đồng phục và hưởng chế độ phụ cấp, hỗ trợ theo quy định.

c) Được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu có liên quan đến thủ tục hành chính.

d) Được tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách.

Điều 12. Quản lý công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Trung tâm và Thủ trưởng các cơ quan chủ quản.

2. Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan ngành dọc, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu sử quản lý toàn diện của Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng hành chính tổ chức.

3. Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện chịu sử quản lý toàn diện của Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

4. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp quản lý.

 

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

 

Điều 13. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

1. Tiếp nhận hồ sơ.

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến qua mạng (internet) đối với một số thủ tục hành chính có quy định nhận hồ sơ trực tuyến theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận hồ sơ qua cổng thông tin điện tử; tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh An Giang.

b) Công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sau khi kiểm tra hồ sơ của tổ chức, cá nhân:

- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân hợp lệ, đầy đủ: Công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (theo mẫu số 03 kèm theo Quy định này).

* Đối với hồ sơ quy định thời gian giải quyết trong ngày làm việc: Công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải trình lãnh đạo cơ quan, địa phương ký và trả kết quả ngay cho tổ chức, cá nhân (không phải ghi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả).

- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định: Công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ (theo mẫu số 01 kèm theo Quy định này).

- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của cơ quan, địa phương: Công chức, viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ đó.

- Tất cả các thủ tục hành chính được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải được nhập vào sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02 kèm theo Quy định này và lưu tại phần mềm điện tử (nếu có).

2. Chuyển hồ sơ.

a) Tất cả các thủ tục hành chính tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chuyển cho phòng, ban chuyên môn hoặc chuyển cơ quan, địa phương khác phối hợp giải quyết: công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu số 04 kèm theo Quy định này).

b) Trong ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ giấy (hoặc bằng phần mềm nếu có), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan giải quyết hồ sơ đó. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để theo dõi quá trình luân chuyển hồ sơ và kết quả giải quyết hồ sơ (sớm, đúng, hay trễ thời gian quy định).

c) Người có thẩm quyền theo quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận vào sổ theo dõi hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết hồ sơ.

3. Giải quyết hồ sơ.

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, Thủ trưởng cơ quan, địa phương phân công cán bộ, công chức, viên chức phụ trách thụ lý giải quyết, như sau:

- Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ hoặc thẩm định thực tế tại cơ sở, tổ chức, cá nhân có liên quan: công chức, viên chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ hoặc thẩm định thực tế tại cơ sở, tổ chức, cá nhân có liên quan: công chức, viên chức báo cáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện. Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết.

- Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh, thẩm định thực tế nếu đủ điều kiện giải quyết: công chức, viên chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh, thẩm định thực tế nếu chưa đủ điều kiện giải quyết: công chức, viên chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian cơ quan, tổ chức giải quyết lần đầu được tính chung trong thời gian giải quyết hồ sơ.

b) Sau khi thẩm tra, xác minh hoặc thẩm định thực tế nếu hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, công chức, viên chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo đề nghị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

4. Thu phí, lệ phí.

a) Đối với thủ tục hành chính quy định phải thu phí, lệ phí, trước khi nhận kết quả giải quyết cuối cùng, cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Sau khi cá nhân, tổ chức nộp đầy đủ các khoản lệ phí theo quy định, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao biên lai thu tiền cho cá nhân, tổ chức.

5. Trả kết quả:

a) Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc bằng dịch vụ Bưu chính theo Phiếu hẹn trả kết quả.

b) Các hồ sơ đã giải quyết xong: công chức, viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thực hiện việc thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định, phù hợp tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương; trường hợp cá nhân, tổ chức đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; nếu thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thì việc trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: công chức, viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm liên hệ ngay với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết nhưng khi tiếp nhận hồ sơ đó, công chức, viên chức không cho tổ chức, cá nhân biết ngay việc hồ sơ của cá nhân, tổ chức chưa đủ điều kiện giải quyết mà đến khi hết thời hạn giải quyết hoặc khi đã nhận hồ sơ xong ra phiếu hẹn rồi lại thông báo cho cá nhân, tổ chức là hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, thì Thủ trưởng của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc Thủ trưởng của công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (do lỗi của công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hay công chức của cơ quan chuyên môn) phải công khai xin lỗi tổ chức, cá nhân với hình thức phù hợp (xin lỗi trực tiếp, bằng văn bản xin lỗi, xin lỗi thông qua các phương tiện đại chúng).

d) Đối với hồ sơ không giải quyết: công chức, viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ.

đ) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: công chức, viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và phải xin lỗi đến tổ chức, cá nhân vì lý do quá hạn, trễ hạn của cơ quan, địa phương với các hình thức xin lỗi nêu tại Điểm c, Khoản 5, Điều 13 Quy định này.

e) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn: công chức, viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ để cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả.

g) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 14. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông

1. Các loại hình liên thông

a) Liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp: Giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại huyện; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh;

b) Liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại huyện; giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh; giữa cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Quy trình liên thông

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi chung là cơ quan chủ trì) hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến;

b) Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 13 Quy định này;

c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản, cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời gian quy định;

Trường hợp việc giải quyết thủ tục hành chính cần được thực hiện sau khi có kết quả giải quyết của cơ quan phối hợp thì cơ quan chủ trì gửi văn bản, hồ sơ cho cơ quan phối hợp để giải quyết trong thời gian quy định;

d) Trên cơ sở giải quyết hồ sơ của các cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ;

đ) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà các cơ quan chuyên môn, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm;

e) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định;

g) Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm phải có văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức của cơ quan ghi rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả. Công chức, viên chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có), thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức;

h) Trả kết quả giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 13 Quy định này.

Điều 15. Xử lý một số vướng mắc phát sinh khi giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

1. Giải quyết hồ sơ trễ hạn.

a) Trường hợp đến thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả mà chưa có kết quả: Thủ trưởng của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc Thủ trưởng của công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải xin lỗi đến cá nhân, tổ chức vì lý do trễ hạn với các hình thức xin lỗi nêu tại Điểm c, Khoản 5, Điều 13.

b) Song song với việc xin lỗi đến cá nhân, tổ chức vì lý do trễ hẹn, thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết phải ra phiếu hẹn trả kết quả lần 2 ghi rõ thời gian trả kết quả.

2. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan quản lý về thủ tục hành chính, họp thống nhất phương án xử lý khi có ý kiến khác nhau trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc có phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Quy định này sử dụng từ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh.

a) Chỉ đạo, triển khai, ban hành quyết định thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị để giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; ban hành quyết định phân công cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị.

b) Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các sở, ban ngành, địa phương có liên quan xây dựng dự thảo trình UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông (quy định cụ thể cơ quan, địa phương chủ trì làm đầu mối tiếp nhận, cơ quan, địa phương phối hợp và thời gian thực hiện) đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, đơn vị.

c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trong việc bố trí công chức, viên chức và thủ tục hành chính đưa vào thực hiện tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh.

d) Theo dõi, chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

đ) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải quyết công việc, chấn chỉnh những sai sót, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

e) Tổ chức họp đánh giá kết quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị.

g) Thường xuyên chỉ đạo việc rà soát, nghiên cứu đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung nội dung danh mục, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

h) Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử theo lộ trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

i) Triển khai các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao tại Quy định này.

2. Sở Nội vụ

a) Tổ chức hướng dẫn, triển khai Quy định này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

c) Hướng dẫn các cơ quan, địa phương về đồng phục đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.

d) Phối hợp với các cơ quan, địa phương về việc điều động, phân công cán bộ, công chức, viên chức phụ trách và làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cơ quan, địa phương.

đ) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh về biên chế, quy định mức hỗ trợ, phụ cấp, trang phục đối với công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh.

e) Tổ chức điều tra, khảo sát sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tổ chức thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng hành chính cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.

h) Trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án mua sắm trang thiết bị làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 của Quy định này và triển khai thực hiện.

3. Sở Tư pháp

a) Trình UBND tỉnh Quyết định danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh.

b) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính.

c) Triển khai các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao tại Quy định này.

4. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn các cơ quan, địa phương lập dự toán kinh phí, chế độ thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí chi cho hoạt động của Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức hoạt động, quy định mức hỗ trợ, phụ cấp đối với công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh; quy định trích tỷ lệ phần trăm từ nguồn thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính để lại chi cho hoạt động của Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả tỉnh; hỗ trợ kinh phí đồng phục đối với công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh.

c) Triển khai các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao tại Quy định này.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông các cấp trong tỉnh.

b) Công khai thủ tục hành chính các cấp trong tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; đăng các tin, bài về hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trong tỉnh.

c) Triển khai các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao tại Quy định này.

6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh An Giang phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này.

7. Mời Báo An Giang phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung của Quy định này.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường: chỉ đạo, bố trí công chức, viên chức vào làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.

9. Các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh

a) Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ quan và đơn vị trực thuộc để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

b) Bố trí công chức đến làm việc có thời hạn tại Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh, đồng thời chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đặt tại cấp huyện bố trí công chức đến làm việc có thời hạn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

10. Các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh có giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông phù hợp tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị.

11. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo, triển khai, quyết định thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của địa phương; quyết định phân công, điều động cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện, cấp xã.

b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn; thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn.

c) Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của địa phương theo lộ trình được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện trả kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và nhân dân hiểu rõ, tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Các cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức quán triệt nội dung Quy định này đến công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, tập trung vào các đối tượng trực tiếp tham gia quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương gửi ý kiến về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.

 

Mẫu số 01

(Kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

TÊN CƠ QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…… /HDHS

…………, ngày …… tháng …… năm……

 

PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của:.....................................................................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:

.........................................................................................................................

Địa chỉ:............................................................................................................

Số điện thoại…………………………Email:.................................................

Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:

1..........................................................

2..........................................................

3..........................................................

4..........................................................

...........................................................

...........................................................

...........................................................

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với ……………….………..… số điện thoại………….……… để được hướng dẫn./.

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

(Kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

TÊN CƠ QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

SỔ THEO DÕI HỒ SƠ

TT

Mã hồ sơ

Tên TTHC

Số lượng hồ sơ (bộ)

Tên cá nhân, tổ chức

Địa chỉ, số điện thoại

Cơ quan chủ trì giải quyết

Ngày, tháng, năm

Trả kết quả

Ghi chú

Nhận hồ sơ

Hẹn trả kết quả

Chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết

Nhận kết quả từ cơ quan giải quyết

Ngày, tháng, năm

Ký nhận

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

 

Mẫu số 03

(Kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

TÊN CƠ QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: Số:……/TNHS

…………, ngày …… tháng …… năm……

 

GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:……

(Liên: Lưu và giao cho tổ chức, cá nhân)

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: (tên cơ quan, địa phương); Số điện thoại:...

Tiếp nhận hồ sơ của: (viết tên cá nhân, tổ chức).

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số điện thoại: …………………… Email:......................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:...........................................................................

1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:

1......................................................................

2......................................................................

........................................................................

2. Số lượng hồ sơ:…………(bộ)

3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:…………ngày

4. Thời gian nhận hồ sơ: ….giờ.... phút, ngày ... tháng …năm….

5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:… giờ.... phút, ngày….tháng….năm….

6. Đăng ký nhận kết quả tại:………………………………………………..

Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………………… Số thứ tự……………

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ;

- Cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.

 

Mẫu số 04

(Kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

TÊN CƠ QUAN
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……/KSGQHS

…………, ngày …… tháng …… năm……

 

PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số: ….................................……

(Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ này)

Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:...............................................................

Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:.................................................................

TÊN CƠ QUAN

THỜI GIAN GIAO, NHẬN HỒ SƠ

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
(Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)

GHI CHÚ

1. Giao:

Bộ phận TN&TKQ

2. Nhận:……

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao:………

2. Nhận: ………

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao: …………

2. Nhận: …………

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

……

……

 

 

1. Giao:…………

2. Nhận:

Bộ phận TN&TKQ

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ quan Bưu chính;

- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 6
02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 84/2024/QĐ-UBND Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Còn hiệu lực 36/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH Còn hiệu lực 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 45/2015/QĐ- UBND ngày 30/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản qppl do UBND tỉnh ban hành Còn hiệu lực
45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 94
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 35/2015/TT-BTNMT Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Hết hiệu lực 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 590/QĐ-BXD Quyết định số 590/QĐ-BXD Công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước Còn hiệu lực 07/2014/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 27/2015/TT-BTNMT Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Hết hiệu lực 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu Hết hiệu lực 04/2015/TT-BXD Thông tư số 04/2015/TT-BXD Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải Còn hiệu lực 30/2015/TT-BTC Thông tư số 30/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Hết hiệu lực 32/2015/NĐ-CP Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 09/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTG ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 Còn hiệu lực 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 01/2015/TT-BTNMT Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước Hết hiệu lực 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch Còn hiệu lực 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 24/2014/TT-BTTTT Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 05/2014/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Hết hiệu lực 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng Hết hiệu lực 43/2014/TT-BNNPTNT Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Hết hiệu lực 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Còn hiệu lực 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải Còn hiệu lực 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Hết hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 14/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dân xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Còn hiệu lực 66/2014/NĐ-CP Nghị định số 66/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Còn hiệu lực 09/2014/UBTVQH13 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân Còn hiệu lực 09/2014/TT-BXD Thông tư số 09/2014/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Còn hiệu lực 63/2014/NĐ-CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Hết hiệu lực 50/2014/QĐ-TTg Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 221/2013/NĐ-CP Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Còn hiệu lực 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Hết hiệu lực 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Hết hiệu lực 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Hết hiệu lực 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Hết hiệu lực 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 15/2013/NĐ-CP Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 17/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” Hết hiệu lực 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn Còn hiệu lực 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 55/2012/NĐ-CP Nghị định số 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 05/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT Hết hiệu lực 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 01/2012/NĐ-CP Nghị định số 01/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Còn hiệu lực 61/2011/NĐ-CP Nghị định số 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 12/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương Hết hiệu lực 07/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL Sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 26/2009/TT-BTNMT Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước Còn hiệu lực 25/2011/NĐ-CP Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông Hết hiệu lực 33/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý Hết hiệu lực 94/2010/NĐ-CP Nghị định số 94/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng Còn hiệu lực 10/2010/TT-BTNMT Thông tư số 10/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước Còn hiệu lực 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với ngườỉ sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện Hết hiệu lực 21/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH Ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Còn hiệu lực 105/2009/QĐ-TTg Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp Hết hiệu lực 04/2009/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ Hết hiệu lực 103/2009/NĐ-CP Nghị định số 103/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng Còn hiệu lực 20/2009/TT-BTNMT Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước Hết hiệu lực 15/2009/TT-BTNMT Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước Còn hiệu lực 94/2009/NĐ-CP Nghị định số 94/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 53/2004/NĐ-CP Nghị định số 53/2004/NĐ-CP Về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp Còn hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Còn hiệu lực 181/2005/QĐ-TTg Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 09/2005/TT-BNV Thông tư số 09/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 Còn hiệu lực 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính Còn hiệu lực 35/2008/NĐ-CP Nghị định số 35/2008/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang Hết hiệu lực 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 Hết hiệu lực 21/2009/TT-BTNMT Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước Còn hiệu lực 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 30
26/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 28/2015/NĐ-CP Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp Hết hiệu lực 01/2015/TT-BTNMT Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước Hết hiệu lực 162/2014/TT-BTC Thông tư số 162/2014/TT-BTC Quy đinh chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đon vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng Hết hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Còn hiệu lực 41/2014/TT-BTNMT Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước Còn hiệu lực 221/2013/NĐ-CP Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Còn hiệu lực 32/2013/QĐ-TTg Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg Về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Còn hiệu lực 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 31/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 số 31/2013/QH13 Hết hiệu lực 49/2013/NĐ-CP Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương Còn hiệu lực 96/2012/NĐ-CP Nghị định số 96/2012/NĐ-CP Quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Hết hiệu lực 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 61/2011/NĐ-CP Nghị định số 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 26/2009/TT-BTNMT Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước Còn hiệu lực 10/2010/TT-BTNMT Thông tư số 10/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước Còn hiệu lực 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động quản lý tài nguyên nước Còn hiệu lực 20/2009/TT-BTNMT Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước Hết hiệu lực 15/2009/TT-BTNMT Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước Còn hiệu lực 135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh Còn hiệu lực 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Còn hiệu lực 09/2005/TT-BNV Thông tư số 09/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 13/2008/QH12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 Hết hiệu lực 21/2009/TT-BTNMT Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước Còn hiệu lực
Thay thế 11
55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực Số: 31/2022/QĐ-UBND Quyết định số Số: 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 16/2022/QĐ-UBND Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 18/2019/QĐ-UBND Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 56/2018/QĐ-UBND Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Quy định thang điểm xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Khóm văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.