Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều về hóa đơn điện tử và chính sách miễn giảm thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Đặc biệt quy định rõ việc ghi thuế suất trên hóa đơn khi áp dụng nhiều mức thuế khác nhau và việc ghi giảm trừ thuế trên hóa đơn.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở kinh doanh, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát hành hóa đơn điện tử và chính sách miễn giảm thuế giá trị gia tăng.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau phải ghi rõ thuế suất của từng mặt hàng trên hóa đơn (Điều 2).
- Trên hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp được giảm thuế giá trị gia tăng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định (Điều 2).
- Cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định tại Điều 2 từ ngày 01/02/2022 đến khi Nghị định này có hiệu lực không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Ban hành Mẫu số 01/TB-HDS thay thế cho Mẫu số 01/TB-SSĐT để thông báo việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót (Điều 1).
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ quy định về ghi thuế suất và giảm trừ thuế trên hóa đơn.
- Đảm bảo tính minh bạch trong việc miễn giảm thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
- Tạo thuận lợi cho cơ quan thuế quản lý, kiểm tra hoạt động phát hành hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp khi bán hàng áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau phải ghi như thế nào trên hóa đơn?
Phải ghi rõ thuế suất của từng mặt hàng theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Nếu doanh nghiệp đã thực hiện giảm trừ thuế từ ngày 01/02/2022 thì có bị xử phạt không?
Không, nếu đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Mẫu số 01/TB-HDS được sử dụng trong trường hợp nào?
Để thông báo việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực từ ngày ký ban hành (20/6/2022).
Doanh nghiệp được giảm thuế giá trị gia tăng phải ghi gì trên hóa đơn?
Phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Toàn văn
| CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo Mẫu số 01/TB-HĐSS thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
"4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này."
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Trường hợp từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này thì vẫn được giảm thuế giá trị gia tăng và không phải điều chỉnh lại hóa đơn, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao: - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTH (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Minh Khái |
Mẫu số: 01/TB-HDS
TÊN CƠ QUAN THUÊ CÁP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUÊ
RA THÔNG BÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
..., ngày.... tháng.... năm.....
Số: .../TB-........
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế:....)
(Mã số thuế của NNT:....)
Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ....../....../..... của:
Mã số thuế: ........................................................................................................................................
Cơ quan thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.
(Trong trường hợp tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp nhận Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ....../....../..... của quý công ty).
(Trong trường hợp không tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Đề nghị quý công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót do thông tin chưa chính xác).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.
CƠ QUAN THUÊ hoặc THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUÊ
(Chữ ký số)
Ghi chú:
Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì "Chữ ký số" là chữ ký số của cơ quan thuế.
Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì "Chữ ký số" là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: