Quyết định số 42/2001/QÐ-BTC Về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu

Quyết định này quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu, áp dụng từ ngày 01/5/2001. Tỷ lệ thu là 10% trên giá nhập khẩu và số tiền thu được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

문서 번호42/2001/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Lê Thị Băng Tâm
업데이트15. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 05. 2001
발효일01. 05. 2001
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu, áp dụng từ ngày 01/5/2001. Tỷ lệ thu là 10% trên giá nhập khẩu và số tiền thu được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

적용 범위

Người nhập khẩu clinker

핵심 사항

  • Người nhập khẩu clinker → phải trả chênh lệch giá 10% trên giá nhập khẩu (Điều 1)
  • Số tiền chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với mặt hàng clinker → được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu (Điều 2)
  • Mức thu chênh lệch giá qui định đối với mặt hàng clinker có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2001 (Điều 3)
  • Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các quy định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu qui định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 1)
  • Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo quy định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu (Điều 1)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người nhập khẩu clinker phải chịu thêm chi phí do tỷ lệ thu chênh lệch giá
  • Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được bổ sung nguồn lực từ việc thu chênh lệch giá

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu là bao nhiêu?

10% trên giá nhập khẩu.

Số tiền chênh lệch giá được nộp vào đâu?

Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Thời điểm áp dụng tỷ lệ thu chênh lệch giá này là khi nào?

Từ ngày 01/5/2001.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 42/2001/QĐ/BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005;

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1716/VPCP-KTTH ngày 23/4/2001 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng bỏ giấy phép nhập khẩu từ 01/5/2001 và từ 01/01/2002;

- Sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá 10% (mười phần trăm) đối với mặt hàng Clinker thuộc mã số 25231000 của Danh mục Biểu thuế nhập khẩu.

Tỷ lệ thu chênh lệch giá này được tính trên giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các qui định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu qui định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.

Điều 2: Số tiền chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với mặt hàng Clinker được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Điều 3: Mức thu chênh lệch giá qui định đối với mặt hàng Clinker có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/05/2001.

 

KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Lê Thị Băng Tâm

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
42/2001/QÐ-BTC
Quyết định số 42/2001/QÐ-BTC Về việc quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng clinker nhập khẩu
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.