Thông tư số 42/2011/TT-BNNPTNT ban hành danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam, gồm 125 loại phân bón mới. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
핵심 사항
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục bổ sung 125 loại phân bón mới, chia thành nhiều nhóm như phân đơn dùng bón gốc, phân đa yếu tố dùng bón gốc, phân hữu cơ, v.v.
- Danh mục này thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam, gồm 83 loại.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- chịu ảnh hưởng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón, người nông dân sử dụng phân bón trong canh tác. Việc bổ sung danh mục phân bón mới giúp đa dạng hóa lựa chọn cho người nông dân.
❓ 자주 묻는 질문
Danh mục bổ sung bao gồm những loại phân bón nào?
Danh mục bổ sung 125 loại phân bón, chia thành nhiều nhóm như phân đơn dùng bón gốc, phân đa yếu tố dùng bón gốc, phân hữu cơ, v.v. (Điều 1).
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (Điều 2).
Danh mục thay thế bao gồm những loại phân bón nào?
Danh mục thay thế bao gồm 83 loại, chia thành các nhóm như phân hữu cơ, phân vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh, v.v. (Điều 1).
Có bao nhiêu loại phân bón được bổ sung?
Danh mục bổ sung gồm 125 loại phân bón mới (Điều 1).
Thông tư này áp dụng cho ai?
Thông tư này áp dụng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan (Điều 3).
전문
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
_____________________________
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 kèm theo) gồm 125 loại, được chia thành:
a) Phân đơn dùng bón gốc: 01 loại;
b) Phân đa yếu tố dùng bón gốc: 06 loại;
c) Phân hữu cơ: 02 loại;
d) Phân vi sinh vật: 04 loại;
đ) Phân hữu cơ vi sinh: 06 loại;
e) Phân hữu cơ sinh học: 06 loại;
g) Phân hữu cơ khoáng: 07 loại;
h) Phân bón lá: 93 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 02 kèm theo), gồm 83 loại, được chia thành:
a) Phân hữu cơ: 02 loại;
b) Phân vi sinh vật: 02 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 09 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 13 loại;
đ) Phân trung vi lượng: 01 loại;
e) Phân hữu cơ khoáng: 12 loại;
g) Phân bón lá: 44 loại.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.