Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT Bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT. Văn bản này quy định chi tiết về mã hiệu và khoảng cách các tuyến luồng, khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy và bộ cho từng tuyến dẫn tàu, định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn cũng như thời gian công nghệ hoa tiêu dẫn tàu.

문서 번호42/2013/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đinh La Thăng — Bộ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행14. 11. 2013
발효01. 01. 2014
발효일01. 01. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT. Văn bản này quy định chi tiết về mã hiệu và khoảng cách các tuyến luồng, khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy và bộ cho từng tuyến dẫn tàu, định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn cũng như thời gian công nghệ hoa tiêu dẫn tàu.

적용 범위

Cục Hàng hải Việt Nam, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong lĩnh vực hàng hải

핵심 사항

  • Bổ sung mã hiệu và khoảng cách các tuyến luồng hoa tiêu dẫn tàu từ số thứ tự 99 đến 110 (Điều 1.1)
  • Cập nhật khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy cho từng tuyến dẫn tàu từ số thứ tự 83 đến 92 (Điều 1.2)
  • Bổ sung khoảng cách hoạt động của phương tiện bộ cho từng tuyến dẫn tàu từ số thứ tự 84 đến 96 (Điều 1.3)
  • Cập nhật định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu dẫn tàu tại Mục I và II (Điều 1.4)
  • Bổ sung định mức tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn cho phương tiện bộ đưa đón hoa tiêu dẫn tàu số thứ tự 30 và 31 (Điều 1.5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động hàng hải
  • Giúp các đơn vị liên quan dễ dàng hơn trong việc tính toán chi phí cho dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu
  • Có thể tạo ra gánh nặng tài chính đối với doanh nghiệp vận tải biển nếu không có kế hoạch phù hợp

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này bổ sung những nội dung gì?

Bổ sung mã hiệu và khoảng cách các tuyến luồng hoa tiêu dẫn tàu, cập nhật khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy và bộ cho từng tuyến dẫn tàu, định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn cũng như thời gian công nghệ hoa tiêu dẫn tàu.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2013/TT-BGTVT
Ngày 14 tháng 11 năm 2013

THÔNG TƯ

Bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải

ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

____________

 

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hoa tiêu hàng hải và Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Điều 1. Bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Bổ sung vào Bảng 1. "Mã hiệu và khoảng cách các tuyến luồng hoa tiêu dẫn tàu" từ số thứ tự 99 đến số thứ tự 110 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung vào Bảng 2. "Khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy cho từng tuyến luồng dẫn tàu" từ số thứ tự 83 đến số thứ tự 92 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Bổ sung vào Bảng 3. "Khoảng cách hoạt động của phương tiện bộ cho từng tuyến dẫn tàu" từ số thứ tự 84 đến số thứ tự 96 tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

4. Bổ sung vào Bảng 4. "Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy đưa, đón hoa tiêu dẫn tàu" tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này như sau:

a) Bổ sung vào Mục I số thứ tự 19;

b) Bổ sung vào Mục II số thứ tự từ 14 đến số thứ tự 17.

5. Bổ sung vào Bảng 5. "Định mức tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn cho phương tiện bộ đưa, đón hoa tiêu dẫn tàu" số thứ tự 30 và số thứ tự 31 tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

6. Bổ sung vào Bảng 7. "Định mức thời gian công nghệ hoa tiêu dẫn tàu" từ tuyến 99 đến tuyến 110 tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đinh La Thăng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
지침을 받음 3
42/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT Bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.