Thông tư số 42/2025/TT-BXD sửa đổi một số nội dung trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD liên quan đến hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, cụ thể là quy định về công trình cấp nước và thu gom, xử lý chất thải rắn. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 23/01/2026.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp nước và xử lý chất thải rắn.
핵심 사항
- Dung tích chứa nước của bể chứa nước sạch trong trạm xử lý nước phải đủ để điều hòa lưu lượng, tối thiểu là 20% công suất của trạm (Điều 2.5.9.1).
- Mạng lưới cấp nước phải đặt trong hào hoặc tuy nen kỹ thuật đã được xây dựng theo quy định tại QCVN 07-3:2023/BXD (Điều 2.6.2.1).
- Tỷ lệ sử dụng đất cho cơ sở đốt chất thải rắn tối đa là 60% diện tích đất dành cho khu lò đốt, các công trình bảo vệ môi trường và xử lý tro, xỉ (Bảng 1).
- Cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt có quy mô từ 500 tấn/ngày trở lên sử dụng công nghệ thu hồi nhiệt được phép điều chỉnh số lượng lò hoạt động theo quy trình công nghệ đã thẩm định (Chú thích Bảng 2).
- Các dự án đầu tư xây dựng liên quan đến quy định tại Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD được ban hành kèm theo Thông tư này có thể tiếp tục thực hiện theo các quy định cũ hoặc áp dụng theo quy định mới tùy quyết định của người quyết định đầu tư (Điều 4).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước, xử lý chất thải rắn.
- Tăng cường yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình thu gom, xử lý chất thải rắn.
- Đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ quy định mới về tỷ lệ sử dụng đất và công nghệ đốt chất thải rắn.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư số 42/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 1 năm 2026 (Điều 3).
Dung tích tối thiểu của bể chứa nước sạch trong trạm xử lý nước là bao nhiêu?
Dung tích tối thiểu phải đạt 20% công suất của trạm xử lý nước (Điều 2.5.9.1).
Tỷ lệ sử dụng đất cho khu lò đốt chất thải rắn là bao nhiêu?
Tối đa là 60% diện tích đất dành cho khu lò đốt, các công trình bảo vệ môi trường và xử lý tro, xỉ (Bảng 1).
Cơ sở đốt chất thải rắn có quy mô từ 500 tấn/ngày trở lên được phép điều chỉnh số lượng lò hoạt động như thế nào?
Số lượng lò hoạt động theo quy trình công nghệ đã thẩm định, bảo đảm an toàn và đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường (Chú thích Bảng 2).
Dự án đầu tư xây dựng có thể tiếp tục thực hiện theo quy định cũ sau khi Thông tư này có hiệu lực?
Có, người quyết định đầu tư được quyền lựa chọn tiếp tục thực hiện dự án theo quy định cũ hoặc áp dụng quy định mới (Điều 4).
전문
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
1. Sửa đổi 1:2025 QCVN 07-1:2023/BXD - Công trình cấp nước.
2. Sửa đổi 1:2025 QCVN 07-9:2023/BXD - Công trình thu gom, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng.
Điều 2. Các nội dung không được nêu tại Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD được ban hành kèm theo Thông tư này thì tiếp tục áp dụng theo QCVN 07:2023/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2026.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Dự án đầu tư xây dựng liên quan đến quy định tại Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD được ban hành kèm theo Thông tư này đã được phê duyệt trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm được phê duyệt; người quyết định đầu tư được quyền lựa chọn quyết định áp dụng theo Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD được ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
SỬA ĐỔI 1:2025 QCVN 07:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Amendment 1:2025 QCVN 07:2023/BXD
National Technical Regulation on Technical Infrastructure System
Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD do Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng (Bộ Xây dựng) chủ trì và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 42/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
SỬA ĐỔI 1:2025 QCVN 07-1:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Amendment 1:2025 QCVN 07-1:2023/BXD
National Technical Regulation
on Technical Infrastructure System - Water Supply Works
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi, bổ sung điểm 2.5.9.1 như sau:
“2.5.9.1 Dung tích chứa nước của bể chứa nước sạch trong trạm xử lý nước, nhà máy nước phải đủ để điều hòa lưu lượng giữa lượng nước chảy vào bể và chế độ làm việc của trạm bơm nước sạch, lượng nước cho bản thân trạm xử lý nước, nhà máy nước và lượng nước chữa cháy đáp ứng với quy mô dân số của khu vực đô thị mà bể phục vụ theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD. Dung tích bể chứa tối thiểu là 20 % công suất của trạm xử lý nước, nhà máy nước.”.
Sửa đổi điểm 2.6.2.1 như sau:
“2.6.2.1 Mạng lưới cấp nước phải đặt trong hào hoặc tuy nen kỹ thuật đã được xây dựng theo quy định tại QCVN 07-3:2023/BXD.”.
SỬA ĐỔI 1:2025 QCVN 07-9:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT -
CÔNG TRÌNH THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG
Amendment 1:2025 QCVN 07-9:2023/BXD
National Technical Regulation
on Technical Infrastructure System - Solid Waste Collection,
Treatment Works and Public Toilet
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi tỷ lệ sử dụng đất trong cơ sở đốt chất thải rắn tại Bảng 1 như sau:
|
Loại hình - hạng mục |
Tỷ lệ diện tích đất, % |
|
3. Cơ sở đốt chất thải rắn |
|
|
3.1. Khu lò đốt, các công trình BVMT và xử lý tro, xỉ |
≤ 60 |
|
3.2. Khu nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác |
≤ 15 |
|
3.3. Đất giao thông |
≥10 |
|
3.4. Đất cây xanh, mặt nước |
≥15 |
Bổ sung CHÚ THÍCH cho Bảng 2 như sau:
“CHÚ THÍCH: Riêng đối với cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường có quy mô công suất từ 500 tấn/ngày trở lên sử dụng công nghệ thu hồi nhiệt, số lượng lò hoạt động thường xuyên theo quy trình công nghệ có thể tăng hoặc giảm tuân thủ công nghệ lựa chọn được thẩm định theo quy định, bảo đảm an toàn, đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: