Quyết định 43/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, chế biến chè. Điểm nổi bật là việc ban hành quy định cụ thể về quản lý chất lượng chè.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh chè; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chế biến Nông lâm sản và Nghề muối; Vụ Khoa học công nghệ.
要点
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất chè → phải tuân thủ quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân chế biến chè → được chứng nhận chất lượng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, chế biến chè an toàn.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng và độ an toàn của chè, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng; tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc đáp ứng yêu cầu về chứng nhận chất lượng.
❓ 常见问题
Các tổ chức, cá nhân sản xuất chè cần tuân thủ những quy định gì?
Các tổ chức, cá nhân sản xuất chè phải tuân thủ các quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm theo pháp luật. (Điều 1)
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. (Điều 2)
Các tổ chức, cá nhân chế biến chè cần chứng nhận chất lượng theo quy định nào?
Các tổ chức, cá nhân chế biến chè được chứng nhận chất lượng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. (Điều 1)
Ai chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, chế biến chè an toàn?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, chế biến chè an toàn. (Điều 1)
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh chè; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chế biến Nông lâm sản và Nghề muối; Vụ Khoa học công nghệ. (Điều 1)
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số: 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH 11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số: 12/2003/PL-UBTVQH11, ngày 26 tháng 7 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Chế biến Nông lâm sản và Nghề muối, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Chế biến Nông lâm sản và Nghề muối, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。