Nghị định số 44/2001/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.

Nghị định số 44/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh, danh mục hàng hóa cấm và có điều kiện xuất nhập khẩu, thủ tục kinh doanh, đại lý bán hàng tại nước ngoài, và các nghĩa vụ thuế liên quan.

文号44/2001/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Công Thương
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Công Thương
领域Xuất Nhập Khẩu
发布日期02/08/2001
生效日期02/09/2001
失效日期01/05/2006
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 44/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh, danh mục hàng hóa cấm và có điều kiện xuất nhập khẩu, thủ tục kinh doanh, đại lý bán hàng tại nước ngoài, và các nghĩa vụ thuế liên quan.

适用范围

Thương nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các Bên hợp doanh.

要点

  • Thương nhân Việt Nam được xuất khẩu tất cả loại hàng hóa, trừ hàng hóa cấm và phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu (Điều 8).
  • Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành (Điều 4).
  • Hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện bao gồm hạn ngạch, giấy phép, quản lý chuyên ngành và quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ (Điều 5).
  • Thủ tục tạm ngừng xuất nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định (Điều 7).
  • Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài phải tuân thủ các quy định về thuế và nghĩa vụ tài chính (Chương IV.1).

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thông qua việc xác định rõ các hàng hóa cấm và có điều kiện xuất nhập khẩu.
  • Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số quy định.

❓ 常见问题

Thương nhân Việt Nam được phép xuất khẩu tất cả loại hàng hóa như thế nào?

Thương nhân Việt Nam theo quy định của pháp luật được quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu (Điều 8).

Danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu do ai ban hành?

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan (Điều 4).

Thương nhân Việt Nam cần đăng ký gì trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu?

Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các chủ thể kinh doanh phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố (Điều 8).

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép xuất khẩu những loại hàng hóa nào?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được xuất khẩu các loại hàng hoá khác, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và một số loại hàng hoá do Bộ Thương mại quy định cho từng thời kỳ (Điều 8).

Thương nhân Việt Nam có quyền nhận lại sản phẩm gia công như thế nào?

Thương nhân, chi nhánh thương nhân được nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công (Điều 9).

全文

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công

và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài

 ____________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Căn cứ Nghị quyết Chính phủ số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài, cụ thể như sau:

1. Điều 1 sửa đổi như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; gia công và đại lý mua bán hàng hóa của thương nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam với thương nhân nước ngoài".

2. Điều 3 sửa đổi như sau:

"Điều 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, đều được xuất khẩu, nhập khẩu". Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này.

3. Điều 4 sửa đổi như sau:

"Điều 4. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan.

2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khi được phép của Thủ tướng Chính phủ".

4. Điều 5 sửa đổi như sau:

"Điều 5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

2. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện và những quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục này do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành liên quan".

5. Điều 7 sửa đổi như sau:

"Điều 7. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu với một thị trường nhất định hoặc với những mặt hàng nhất định để thực hiện quyền tự vệ theo pháp luật và thông lệ quốc tế.

Bộ Thương mại thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận (nếu có) khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định cụ thể về việc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa".

6. Điều 8 sửa đổi như sau:

"Điều 8. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

1. Đối với thương nhân Việt Nam:

Thương nhân theo quy định của pháp luật được quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa, không phụ thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu; được nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh; Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thực hiện đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật về kinh doanh các hàng hóa đó trước khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu.

Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ủy quyền của thương nhân.

Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, ngoài việc xuất khẩu sản phẩm của mình, được xuất khẩu các loại hàng hoá khác, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và một số loại hàng hoá do Bộ Thương mại quy định cho từng thời kỳ. Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiện, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện việc xuất khẩu theo quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Việc nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện theo quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các chủ thể kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan xây dựng hệ thống mã số nói trên và hướng dẫn việc đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu".

7. Điều 9 sửa đổi như sau:

"Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác

1. Thương nhân, chi nhánh thương nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này được ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo phạm vi quy định tại Nghị định này.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo phạm vi quy định tại Nghị định này.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy thác, Bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu".

8. Điểm b khoản 1 Điều 15 sửa đổi như sau:

"b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công (trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này)".

9. Khoản 1 Điều 15 bổ sung điểm e như sau:

"e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các Bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất, nhập khẩu hàng hóa từng thời kỳ và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật".

10. Khoản 2 Điều 15 bổ sung điểm e như sau:

"e) Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của Bên đặt gia công".

11. Điều 15 bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu:

a) Phải tuân thủ quy định về hàng hoá nhập khẩu, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu".

12. Khoản 3 Điều 18 sửa đổi như sau:

"3. Sau khi kết thúc hợp đồng gia công, máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng gia công phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục tái xuất, mua bán, biếu, tặng, tiêu hủy, chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác được thực hiện tại cơ quan Hải quan".

13. Bổ sung Chương IV.1 "Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài" như sau:

"Chương IV.1 Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài

Điều 26a. Điều kiện thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài

1. Thương nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.

2. Thương nhân được thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, thương nhân chỉ được ký hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Thương nhân thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài; phải có tài khoản tại Ngân hàng để nhận tiền bán hàng đại lý theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Trường hợp nhận tiền bán hàng đại lý bằng hàng hóa, thương nhân Việt Nam phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về hàng hóa nhập khẩu.

Điều 26b. Nghĩa vụ về thuế

1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.

Điều 26c. Trả lại hàng

1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước ngoài.

2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được thoái thu thuế xuất khẩu (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về thuế nêu tại khoản này.

Điều 26d. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu

Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài, kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa trở lại Việt Nam do không tiêu thụ được tại nước ngoài, thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày ký. Các điều khoản khác của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 13
05/2001/NQ-CP Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP Về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001 生效中 20/2001/TT-BTM Thông tư số 20/2001/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 2/8/200 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài 已失效 06/2004/TT-BYT Thông tư số 06/2004/TT-BYT Hướng dẫn sản xuất gia công thuốc 已失效 10/2002/TT-BTM Thông tư số 10/2002/TT-BTM Hướng dẫn việc mua bán trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới giữa Việt Nam - Campuchia 已失效 26/2001/TT-BTM Thông tư số 26/2001/TT-BTM Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 已失效 1906/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1906/2004/QĐ-BYT về nhập khẩu song song thuốc phòng, chữa bệnh cho người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 已失效 10/2004/TT-BTM Thông tư số 10/2004/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2005 已失效 09/2003/TT-BTM Thông tư số 09/2003/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004 已失效 69/2004/QĐ-BTC Quyết định số 69/2004/QĐ-BTC ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài 已失效 04/2003/TT-BTM Thông tư số 04/2003/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 9/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam 已失效 87/2004/TT-BTC Thông tư số 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 已失效 187/2003/QĐ-TTg Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu 已失效 252/2003/QĐ-TTg Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg Về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới 已失效
44/2001/NĐ-CP
Nghị định số 44/2001/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。