Thông tư số 45/2004/TT-BTC bổ sung và sửa đổi một số quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thông tư này áp dụng cho các dự án cụ thể như quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chương trình mục tiêu quốc gia, và một số dự án khác.
적용 범위
Các dự án đầu tư và sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
핵심 사항
- Dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chương trình mục tiêu quốc gia không thực hiện việc tạm giữ 5% kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm của dự án.
- Đối với dự án quy hoạch hoàn thành đã nghiệm thu nhưng chưa được phê duyệt, số vốn trong kế hoạch chưa thanh toán chuyển vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước để tiếp tục thanh toán.
- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
- Dự án đặc biệt quan trọng có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây sẽ có văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
- Thông tư này áp dụng cho các dự án thuộc nguồn vốn sự nghiệp địa chất, giáo dục, đường bộ, đường sắt hiện đang thực hiện theo quy định tại các Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm thời gian chờ quyết toán cho một số dự án, giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát vốn đầu tư nếu không tuân thủ các quy định mới.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi phải điều chỉnh kế hoạch thanh toán theo các quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các dự án nào không thực hiện việc tạm giữ 5% kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm?
Dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chương trình mục tiêu quốc gia và một số dự án khác như quy định tại Thông tư.
Nếu dự án quy hoạch đã nghiệm thu nhưng chưa được phê duyệt, số vốn trong kế hoạch chưa thanh toán sẽ được xử lý thế nào?
Số vốn này sẽ chuyển vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước để tiếp tục thanh toán.
Tổng số vốn thanh toán cho dự án có thể vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt không?
Không, tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Dự án nào cần có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên?
Dự án đặc biệt quan trọng sẽ có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác và sẽ có văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Thông tư này áp dụng cho dự án nào?
Thông tư này áp dụng cho các dự án đầu tư và sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm các dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chương trình mục tiêu quốc gia, và một số dự án khác.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2004/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2004 |
THÔNG TƯ
Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003
của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
____________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 131/VPCP ngày 8/1/2004 của Văn phòng Chính phủ về thủ tục hành chính trong công tác quản lý, thanh, quyết toán vốn lập quy hoạch;
Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:
1. Điểm 10 mục IV khoản B phần II được bổ sung thêm như sau:
"- Các dự án sau đây không thực hiện việc tạm giữ chờ quyết toán 5% kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng năm của dự án:
+ Các dự án quy hoạch;
+ Các dự án chuẩn bị đầu tư;
+ Các dự án thuộc chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (trừ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng gồm trạm bảo vệ rừng, phòng chống cháy, sâu bệnh, vườn ươm,... có mức vốn trên 100 triệu đồng).
+ Các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia: chương trình 135; chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm; Chương trình văn hoá; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình; chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS;
+ Các dự án thuộc nguồn vốn sự nghiệp địa chất, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp đường bộ, sự nghiệp đường sắt hiện đang thực hiện theo quy định tại các Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành (trừ vốn sửa chữa lớn);
+ Các dự án chỉ bố trí kế hoạch vốn để thu hồi vốn đã được cơ quan Tài chính ứng trước;
+ Những dự án thuộc chương trình kiên cố hoá trường, lớp học theo hướng dẫn Thông tư số 58/2003/TT-BTC ngày 1/6/2003 của Bộ Tài chính".
2. Bổ sung điểm 11 mới vào mục IV khoản B phần II, theo đó chuyển điểm 11, điểm 12 thành điểm 12, điểm 13 mục IV khoản B phần II, cụ thể như sau:
"11- Đối với dự án quy hoạch hoàn thành đã nghiệm thu nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp thanh toán lần cuối gắn với việc phê duyệt đồ án quy hoạch) mà đến hết năm kế hoạch, dự án quy hoạch chưa được phê duyệt thì số vốn trong kế hoạch chưa thanh toán được chuyển vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước để tiếp tục thanh toán.
12- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn cả năm đã được thông báo cho dự án.
13- Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng."
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
|
Nguyễn Công Nghiệp (Đã ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: