Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất. Điều chỉnh nội dung xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định mức lao động cho các hoạt động liên quan đến việc xác định giá đất.
Đối tượng áp dụng
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chỉnh sửa điểm a khoản 3 Điều 3 về nội dung xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra.
- Sửa đổi Điều 4 về định mức lao động, chi tiết hóa các công việc như điều tra, khảo sát, xác định loại đất, khu vực, vị trí đất và xây dựng báo cáo.
- Bổ sung khoản 1 Điều 5 về cơ cấu % lao động cho từng hạng mục công việc trong quá trình xây dựng bảng giá đất.
- Định mức tại Bảng 04 tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra và điều chỉnh theo tỷ lệ thuận khi có sự thay đổi về số lượng đơn vị hành chính hoặc phiếu điều tra.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng và độ chính xác của bảng giá đất, hỗ trợ công tác quản lý và sử dụng đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác điều tra, khảo sát.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Định mức lao động được tính như thế nào trong Quyết định này?
Định mức lao động được tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra và có thể điều chỉnh theo tỷ lệ thuận khi số lượng thay đổi.
Công việc nào trong quá trình xây dựng bảng giá đất được quy định chi tiết?
Quyết định này quy định chi tiết các công việc như điều tra, khảo sát, xác định loại đất, khu vực, vị trí đất và xây dựng báo cáo.
Nội dung nào trong Quyết định này cần được điều chỉnh khi có sự thay đổi về số lượng đơn vị hành chính hoặc phiếu điều tra?
Định mức tại Bảng 04 cần được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự liên quan đến số lượng đơn vị hành chính cấp xã, điểm điều tra và phiếu điều tra.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2025/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ- UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 3, như sau:
“a) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4, như sau:
“Điều 4. Định mức lao động
Bảng 04
|
TT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức(Công nhóm, công cá nhân/điều kiện chuẩn) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
|||
|
1.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
1KS3 |
138 |
|
|
1.2 |
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất |
Nhóm 2 (1KS3+ 1KTV4) |
1150 |
|
|
1.3 |
Xác định loại đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
2,72 |
|
|
1.4 |
Xác định khu vực trong xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
2,72 |
|
|
1.5 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
9,09 |
|
|
1.6 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại toàn bộ phiếu điều tra |
1KS3 |
138 |
|
|
1.7 |
Xác định mức giá của các vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất |
1KS3 |
69 |
|
|
1.8 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, |
1KS3 |
69 |
|
|
1.9 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
1KS3 |
207 |
|
|
2 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
18,18 |
|
|
3 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
4 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất |
|||
|
4.1 |
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
4.2 |
Giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
4.3 |
Giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
4.4 |
Giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
4.5 |
Giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
18,18 |
|
|
4.6 |
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
4.7 |
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
4.8 |
Giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
27,27 |
|
|
4.9 |
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
4.10 |
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
4.11 |
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
4.12 |
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
4.13 |
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
5 |
Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
18,18 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất |
1KTV4 |
4,54 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra. Khi tính định mức cho các trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:
(1) Khi số đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 56 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 1.1, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9 của Bảng 04.
(2) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.050 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với số thứ tự 1.2 của Bảng 04.
(3) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại số thứ tự 5 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại số thứ tự 5 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
(4) Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính 50% định mức đối với số thứ tự 5, 6, 7 của Bảng 04.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 5, như sau:
Bảng 06
|
TT |
Loại lao động Hạng mục |
Cơ cấu % |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin |
44,34 |
100,00 |
|
1.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
10,98 |
|
|
1.2 |
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất |
100,00 |
|
|
1.3 |
Xác định loại đất |
2,3 |
|
|
1.4 |
Xác định khu vực |
2,9 |
|
|
1.5 |
Xác định vị trí đất |
2,68 |
|
|
1.6 |
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra |
6,28 |
|
|
1.7 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
5,64 |
|
|
1.8 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn |
5,64 |
|
|
1.9 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
7,92 |
|
|
2 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh |
4,13 |
|
|
3 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
4,00 |
|
|
4 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất |
36,18 |
|
|
4.1 |
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác |
1,99 |
|
|
4.2 |
Giá đất trồng cây lâu năm |
1,99 |
|
|
4.3 |
Giá đất rừng sản xuất |
1,99 |
|
|
4.4 |
Giá đất nuôi trồng thủy sản |
1,99 |
|
|
4.5 |
Giá đất ở tại nông thôn |
3,16 |
|
|
4.6 |
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn |
3,38 |
|
|
4.7 |
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn |
2,58 |
|
|
4.8 |
Giá đất ở tại đô thị |
4,16 |
|
|
4.9 |
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị |
4,62 |
|
|
4.10 |
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị |
2,58 |
|
|
4.11 |
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
2,58 |
|
|
4.12 |
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
2,58 |
|
|
4.13 |
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
2,58 |
|
|
5 |
Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
5,17 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất |
5,08 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất |
1,1 |
|
|
Tổng |
100 |
100 |
|
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.