Quyết định số 45/QĐ-NH1 điều chỉnh mức lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, áp dụng từ ngày 1-4-1994. Ngân hàng Nông nghiệp được hưởng mức lãi suất thấp hơn so với các ngân hàng thương mại và đầu tư phát triển.
Đối tượng áp dụng
Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp, Tổng Công ty Vàng Bạc Đá Quý
Các điểm cốt lõi
- Ngân hàng Nông nghiệp → được hưởng lãi suất tái cấp vốn 85% → so với mức 95% của các ngân hàng thương mại và đầu tư phát triển.
- Tổng Công ty Vàng Bạc Đá Quý → áp dụng mức lãi suất 1,6% tháng cho hình thức bổ sung vốn lưu động → không có thông tin về mức khác.
- Lãi suất tái cấp vốn được tính trên lãi suất của dự án xin tái cấp vốn → đối với trường hợp đặc biệt, Thống đốc sẽ quyết định riêng → Điều 1
- Mức lãi suất quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1994 → thay thế quy định về lãi suất tái chiết khấu tại điểm 2 Điều 1 của Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993 → Điều 2
- Tiền gửi dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng Thương mại vượt mức quy định hưởng lãi suất gấp 2 lần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng ở Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành → Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993 → Điều 2
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Ngân hàng Nông nghiệp hưởng lợi từ mức lãi suất thấp hơn, giúp giảm chi phí vốn và tăng khả năng hoạt động kinh doanh.
- Các ngân hàng thương mại và đầu tư phát triển phải chịu gánh nặng về lãi suất cao hơn, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
- Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ lãi suất tái cấp vốn, giúp ổn định thị trường tín dụng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lãi suất tái cấp vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp là bao nhiêu?
Lãi suất tái cấp vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp được quy định là 85% → Điều 1
Ngân hàng nào áp dụng mức lãi suất thấp hơn so với các ngân hàng thương mại và đầu tư phát triển?
Ngân hàng Nông nghiệp được hưởng mức lãi suất tái cấp vốn thấp hơn là 85% → Điều 1
Tổng Công ty Vàng Bạc Đá Quý áp dụng mức lãi suất bao nhiêu cho hình thức bổ sung vốn lưu động?
Tổng Công ty Vàng Bạc Đá Quý áp dụng mức lãi suất 1,6% tháng cho hình thức bổ sung vốn lưu động → Điều 1
Lãi suất tái cấp vốn có hiệu lực từ khi nào?
Lãi suất tái cấp vốn quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1994 → Điều 2
Tiền gửi dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Thương mại vượt mức quy định hưởng lãi suất như thế nào?
Tiền gửi dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng Thương mại vượt mức quy định hưởng lãi suất gấp 2 lần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng ở Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành → Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993 → Điều 2
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
VỀ LÃI XUẤT TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂNHÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG.
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh mức lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Đầu tư và phát triển là 95 %. Riêng đối với Ngân hàng Nông nghiệp là 85%.
Tỷ lệ tái cấp vốn được tính trên lãi suất của dự án xin tái cấp vốn. Đối với những trường hợp đặc biệt theo chỉ định, Thống đốc sẽ có quyết định riêng.
Tổng Công ty vàng bạc đá quý cho vay theo hình thức bổ xung vốn lưu động áp dụng mức: 1,6 % tháng.
Điều 2. Mức lãi suất quy định tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1994 thay cho quy định về lãi suất tái chiết khấu tại điểm 2 Điều 1 của Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993.
Các loại lãi suất khác giữa Ngân hàng Nhà nước với các Tổ chức Tín dụng và Kho bạc Nhà nước vẫn áp dụng như quy định tại Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước.
Riêng tiền gửi dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng Thương mại vượt mức quy định của Thống đốc hưởng lãi suất gấp 2 lần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng ở Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành (Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993).
Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng Công ty vàng bạc đá quý, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: