Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý

Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Văn bản này áp dụng từ năm ngân sách 2009, quy định chi tiết về nguồn kinh phí, đối tượng được hưởng, nội dung chi, thủ tục lập dự toán, phân bổ, rút dự toán và quản lý kinh phí.

Document No.47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhạm Sỹ Danh Cơ Quan Ban Hành Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Bùi Hồng Lĩnh — Thứ trưởng
Updated27/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
FieldTài Chính Khác
Issued date11/03/2009
Effective date25/04/2009
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Văn bản này áp dụng từ năm ngân sách 2009, quy định chi tiết về nguồn kinh phí, đối tượng được hưởng, nội dung chi, thủ tục lập dự toán, phân bổ, rút dự toán và quản lý kinh phí.

Scope of application

Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.

Key points

  • Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ Ngân sách Trung ương.
  • được hưởng bao gồm thanh niên xung phong, quân nhân, cán bộ tham gia kháng chiến, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.
  • Nội dung chi bao gồm trợ cấp ưu đãi hàng tháng, một lần; bảo hiểm y tế, hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; chi cho công tác quản lý.
  • Lập dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện phân bổ, giao dự toán từ Trung ương xuống địa phương.
  • Kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước thông qua các hồ sơ như danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng, một lần; báo cáo quyết toán kinh phí.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp người có công với cách mạng được hưởng chính sách ưu đãi, cải thiện cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và thực hiện chính sách có thể gây gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng?

Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí từ Ngân sách Trung ương cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.

Đối tượng nào được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng?

Đối tượng bao gồm thanh niên xung phong, quân nhân, cán bộ tham gia kháng chiến, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

Nội dung chi nào cần lập danh sách chi trả?

Cần lập danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng, một lần; bảo hiểm y tế; hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.

Thời hạn nào để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải lập dự toán kinh phí trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước?

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định hiện hành.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG -

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

-----------------

Số: 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2009

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu

đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp  tham gia kháng

chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý

---------------------------

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13/8/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan khác của cấp có thẩm quyền về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi tắt là chính sách ưu đãi người có công với cách mạng) như sau:

  

Mục I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công cách mạng theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm các khoản chi trợ cấp thường xuyên (gồm cả chi trợ cấp một lần theo chế độ thường xuyên, các khoản chi ưu đãi khác, chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi phí quản lý) và khoản chi trợ cấp một lần.

2. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước bảo đảm đầy đủ, kịp thời kinh phí cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chính sách.

3. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và tổ chức thực hiện chi, trả kịp thời, đúng chế độ, đúng nội dung, đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư này.

 Điều 2. Quy định chung về quản lý kinh phí

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện rút dự toán theo quy định.

2. Số dư dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đến hết niên độ ngân sách năm dự toán (bao gồm cả thời gian chỉnh lý quyết toán theo chế độ quy định) không sử dụng hết thì bị huỷ bỏ.

3. Đối với các khoản lĩnh trùng, cấp trùng, chi sai chế độ: Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch thực hiện thu hồi, nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Thông tư này.

5. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về mua sắm, sửa chữa tài sản.

  

Mục II

NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI

CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

  

Điều 3. Chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định hiện hành cho các đối tượng sau:

1. Các đối tượng quy định tại Điều 2, Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Điều 1, Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Thanh niên xung phong theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn nhiệm vụ trong kháng chiến.

3. Quân nhân, cán bộ theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của  Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954.

4. Đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 6/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg.

5. Quân nhân phục viên, xuất ngũ theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.

6. Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

7. Các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.

 Điều 4. Các khoản chi ưu đãi khác

1. Chi cấp Báo Nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/08/1945.

2. Bảo hiểm y tế.

3. Trợ cấp lễ báo tử liệt sỹ.

4. Trợ cấp mai táng phí.

5. Điều trị, điều dưỡng phục hồi sức khoẻ, chức năng lao động.

6. Quà tặng của Chủ tịch nước, chi ăn thêm ngày lễ, tết.

7. Thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát.

8. Giám định y khoa cho thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc hoá học, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.

9. Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết đối với đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

10. Hỗ trợ tiền tàu, xe, đi khám chữa bệnh, giám định thương tật.

11. Hỗ trợ tiền tàu, xe, lưu trú làm dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH- BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

12. Chi hỗ trợ thương binh, bệnh binh nặng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng về sống với gia đình. Mức chi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

13. Chi công tác mộ liệt sỹ: Khảo sát, tìm kiếm, quy tập mộ, đón nhận, an táng; hỗ trợ sửa chữa nâng cấp, xây mới mộ liệt sỹ, nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ.

14. Hỗ trợ thân nhân liệt sỹ thăm viếng mộ và di chuyển hài cốt liệt sỹ.

15. Đón tiếp người có công với cách mạng.

16. Trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo.

17. Các khoản chi ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý

Ngoài các khoản chi trợ cấp và chi ưu đãi nêu tại Điều 3 và Điều 4 trên, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được hỗ trợ để chi các khoản sau:

1. Sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, cơ sở hạ tầng.

2. Mua sắm, sửa chữa đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc.

3. Chi thuê mướn nhân công, thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, tuyên truyền.

4. Chi sách báo, sinh hoạt văn hóa, thể thao.

5. Chi tàu, xe cho thương binh, bệnh binh về thăm gia đình; chi phí đón tiếp thân nhân người có công với cách mạng đến thăm người có công với cách mạng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng.

Nội dung và mức chi của các nội dung nêu tại Điều 4 và Điều 5 thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với những nội dung chưa quy định mức chi, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao.

Điều 6. Chi cho công tác quản lý

1. Để đảm bảo các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, quản lý hồ sơ và quản lý tài chính, kế toán đối với kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hàng năm, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được trích 1,7%/ tổng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng để chi cho các nội dung sau:

a) Chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp. Mức chi cụ thể do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Chi phổ biến chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Mức chi theo quy định hiện hành về phổ biến, giáo dục pháp luật.

c) Chi thông tin, tuyên truyền chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

d) Chi văn phòng phẩm, in ấn biểu mẫu, mua sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

e) Chi xét duyệt, thẩm định điều chỉnh hồ sơ. Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/05/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài dự án khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

g) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

h) Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

i) Chi phụ cấp làm đêm, thêm giờ. Mức chi theo quy định hiện hành về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối cán bộ, công chức, viên chức.

k) Chi xăng dầu, thông tin liên lạc, trao đổi kinh nghiệm, thuê mướn và chi khác phục vụ  công tác thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân bổ phí quản lý phù hợp với đặc thù của từng địa phương và hướng dẫn các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng, bảo đảm trong phạm vi tổng kinh phí chi cho công tác quản lý của toàn ngành. Riêng chi công tác quản lý tại Trung ương (bao gồm: Chi tập huấn nghiệp vụ, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin và chi khác phục vụ công tác quản lý) được phân bổ, sử dụng và quyết toán trong chi thường xuyên hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Đối với chi phí quản lý thực hiện các chính sách, chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 6/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng  trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Thông tư số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26/02/2008 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005.   

 

Mục III

QUẢN LÝ KINH PHÍ

 

Điều 7. Lập dự toán kinh phí

1. Dự toán kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng phải chi tiết theo từng loại trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần và thể hiện đầy đủ nội dung chi nêu tại mục II Thông tư này.

2. Lập dự toán kinh phí hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn cụ thể quy trình và trình tự thời gian lập dự toán như sau:

a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của năm kế hoạch gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét dự toán của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và dự toán chi tại Sở, tổng hợp dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công cách mạng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.

c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét dự toán kinh phí trợ cấp người có công cách mạng của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

d) Bộ Tài chính xem xét và tổng hợp dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công với cách mạng vào dự toán chi ngân sách nhà nước, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt và giao dự toán cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20/11 hàng năm.

Điều 8. Phân bổ và giao dự toán

1. Căn cứ vào dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Căn cứ dự toán ngân sách được giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội dự kiến phương án phân bổ dự toán cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo loại 520, khoản 527 của Mục lục ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính trước ngày 30/11 hàng năm để thẩm tra. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án phân bổ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản kết quả thẩm tra phân bổ dự toán cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Căn cứ phương án phân bổ ngân sách được Bộ Tài chính thống nhất, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo loại, khoản của Mục lục ngân sách nhà nước cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 15/12 hàng năm, đồng thời uỷ quyền cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và kinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 31/12 hàng năm.

Riêng đối với dự toán kinh phí trợ cấp ưu đãi một lần người có công với cách mạng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giữ lại tại đơn vị dự toán cấp I và thực hiện phân bổ, giao bổ sung dự toán cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi có Quyết định phê duyệt đối tượng hưởng trợ cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan được uỷ quyền) để thực hiện chi trả cho các đối tượng theo quy định.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp và chịu trách nhiệm về toàn bộ dự toán kinh phí trợ cấp người có công với cách mạng đã phân bổ và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Quyết định giao dự toán cho các đơn vị được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

Điều 9. Rút dự toán ngân sách

Căn cứ vào dự toán năm đã được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại mục II  Thông tư này.

Điều 10. Tạm cấp ngân sách

1. Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán và phương án phân bổ kinh phí trợ cấp người có công với cách mạng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch tạm cấp kinh phí cho đơn vị để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đảm bảo đúng thời hạn hàng tháng. Mức tạm cấp tối đa không quá mức kinh phí bình quân 01 tháng của năm trước.

2. Sau khi dự toán và phương án phân bổ ngân sách chi trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số kinh phí tạm cấp bằng cách trừ vào các mục chi tương ứng trong dự toán ngân sách nhà nước  phân bổ cho đơn vị.

3. Việc tạm cấp ngân sách chỉ áp dụng đối với kinh phí trợ cấp ưu đãi hàng tháng và kinh phí hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; không áp dụng đối với trợ cấp ưu đãi một lần.

Điều 11. Điều chỉnh dự toán

1. Điều chỉnh dự toán trong nội bộ tỉnh

Trên cơ sở đề nghị của đơn vị; xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số dư dự toán được giao còn lại và khả năng sử dụng kinh phí của các đơn vị trực thuộc khác; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng) và phần kinh phí trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng chi tại Sở. Quyết định điều chỉnh dự toán được gửi cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (để báo cáo) và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch của các đơn vị liên quan đến điều chỉnh dự toán. 

2. Điều chỉnh dự toán giữa các tỉnh

a) Trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (kèm theo Bảng tổng hợp xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch về số dư dự toán còn lại), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định điều chỉnh dự toán giữa các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhưng đảm bảo nguyên tắc không vượt quá tổng số dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được giao, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kiểm soát chi và gửi Bộ Tài chính để báo cáo.

b) Căn cứ vào thông báo điều chỉnh dự toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định điều chỉnh dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

Điều 12. Bổ sung dự toán

1. Sau khi điều chỉnh dự toán trợ cấp người có công với cách mạng giữa các đơn vị trực thuộc tỉnh mà vẫn còn thiếu kinh phí thực hiện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét bổ sung kinh phí.

2. Sau khi điều chỉnh dự toán trợ cấp người có công với cách mạng giữa các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mà vẫn còn thiếu kinh phí thực hiện, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét bổ sung dự toán hoặc ứng trước dự toán năm sau cho đơn vị theo quy định.

3. Trường hợp ứng trước dự toán ngân sách năm sau: Căn cứ vào quyết định của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc ứng trước dự toán năm sau, nhưng không quá 20% dự toán ngân sách năm trước hoặc số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm sau đã được cơ quan nhà nước thông báo để thực hiện nhiệm vụ này.

4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thu hồi số chi ứng trước dự toán của đơn vị theo quy định hiện hành và thông báo để đơn vị theo dõi, hạch toán kịp thời.

Điều 13. Hạch toán, quyết toán kinh phí

1. Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo quy định có trong dự toán được giao và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước; báo cáo quyết toán được lập và gửi cơ quan quản lý đúng thời hạn, có đủ biểu mẫu, thuyết minh, xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch.

2. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được hạch toán và quyết toán vào Chương của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (mã số 024); cấp Chương ngân sách trung ương (mã số 1), Loại 520, khoản 527 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Hạch toán, quyết toán chi hỗ trợ công tác mộ, nghĩa trang liệt sỹ

Đối với khoản chi hỗ trợ cho các công trình, dự án đầu tư hoặc có tính chất đầu tư: Việc thanh quyết toán căn cứ trên cơ sở Quyết định đầu tư, Quyết định phân bổ (hỗ trợ vốn) của cấp có thẩm quyền (theo phân cấp của địa phương), chứng từ chuyển tiền của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cho chủ đầu tư dự án, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán và hạch toán vào tài khoản 337 - "Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau" để theo dõi. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán, trong đó ghi rõ phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; gửi văn bản phê duyệt quyết toán cho cơ quan Lao động -  Thương binh và Xã hội để làm căn cứ tất toán khoản chi này.

4. Quy trình, thủ tục, nội dung xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp, cụ thể như sau:

a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30/4 hàng năm.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán kinh phí cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và phần kinh phí chi tại Sở; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kèm theo thông báo xét duyệt quyết toán cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công cách mạng, bảng xác nhận số dư, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu có) gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 5/7 hàng năm.

c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tổng hợp quyết toán theo kết quả thẩm định gửi Bộ Tài chính trước ngày 1/10 hàng năm.

d) Bộ Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán kinh phí thực hiện chi ưu đãi người có công với cách mạng cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Quy trình, thủ tục, nội dung xét duyệt, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. 

Điều 14. Kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước

1. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định hiện hành.

2. Hồ sơ làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi

a) Đối với các khoản chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng:

- Danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng (lập theo mẫu số C67-HD/LĐTBXH quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Ban hành bổ sung mẫu các loại chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính vào Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19 TC/QĐ/CĐKT ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho kế toán nguồn ngân sách Trung ương thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý) do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội (Sở, Phòng lao động - Thương binh và xã hội; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng) lập và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ký, đóng dấu và gửi một lần ban đầu cho Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch trước ngày 20/12 của năm trước. Ngoài ra, nếu trong năm có sự biến động tăng, giảm đối tượng, thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Bảng tổng hợp bổ sung danh sách đối tượng tăng, giảm (lập theo mẫu số C62-HD/LĐTBXH và mẫu số C64-HD/LĐTBXH quy định tại Quyết định 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Bảng kê điều chỉnh trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo mẫu số C63 -HD/LĐTBXH (nếu có) quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục theo mẫu số C69-HD/LĐTBXH (nếu có) quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Đối với các khoản chi trợ cấp ưu đãi một lần:

  - Danh sách chi trả trợ cấp một lần (bao gồm cả đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006) do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Lao động - Thương binh và xã hội) lập theo mẫu số C65-HD/LĐTBXH quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2007 gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định đối tượng hưởng trợ cấp do cơ quan có thẩm quyền quyết định (bản chính);

- Đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTG ngày 6/12/2007, đơn vị lập Bảng danh sách đối tượng theo mẫu số 9A, 9B Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005.

- Đối với các đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999, đơn vị lập Bảng danh sách đối tượng theo mẫu số 3A, 3B Thông tư liên tịch số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP ngày 21/7/1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/1999/NĐ-CP.

c) Đối với các khoản chi cho công tác mộ và nghĩa trang liệt sỹ:

- Chi cho công tác khảo sát, tìm kiếm, quy tập, cất bốc, xây và sửa vỏ mộ: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao và chế độ chi tiêu hiện hành; đối với nội dung chi chưa có quy định mức chi của nhà nước thì căn cứ chứng từ chi tiêu thực tế; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về tính pháp lý của chứng từ.

- Chi hỗ trợ các công trình, dự án đầu tư hoặc có tính chất đầu tư: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền; Quyết định phân bổ (hỗ trợ), dự toán chi cho công tác mộ, nghĩa trang liệt sỹ cho công trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan được uỷ quyền).

d) Đối với các khoản chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và chi phí quản lý: Tuỳ theo tính chất, nội dung của từng khoản chi và quy định tại Thông tư này; Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại các văn bản hiện hành áp dụng đối với từng lĩnh vực chi cụ thể.

 

Mục IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

 Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này áp dụng từ năm ngân sách 2009, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số 84/2005/TTLT/BTC - BLĐTBXH ngày 23/9/2005 của  Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý kinh phí  thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG -

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

THỨ TRƯỞNG

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

(Đã ký)

 

Bùi Hồng Lĩnh Phạm Sỹ Danh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 22
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 89/2008/NĐ-CP Nghị định số 89/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Expired 54/2006/NĐ-CP Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Expired 1865/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1865/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 495/2010/QĐ-UBND Quyết định số 495/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 438/2014/QĐ-UBND Quyết định số 438/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Expired 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 27/2009/QĐ-UBND Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An Expired 24/2010/QĐ-UBND Quyết định 24/2010/QĐ-UBND về phân cấp, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Expired 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Expired 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp về việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh & Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 90/2009/QĐ-UBND Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND V/v ban hành “Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam” In effect 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 27/2014/QĐ-UBND Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired
Referenced by 13
13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ In effect 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ In effect 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH -BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 và thay thế Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2007 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng Expired 27/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÒA GIẢI VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 148/2015/TT-BTC Thông tư số 148/2015/TT-BTC Quy định về nội dung và mức chỉ thực hiện Đề án xác định hài cổt liệt sĩ còn thiếu thông tỉn Expired 22/2016/TT-BLĐTBXH Thông tư số 22/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp ưu đãi đối với nhóm đối tượng người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được công nhận và đang hưởng trợ cấp trước ngày 01/09/2012 In effect 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ In effect
47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý
In effect
↓ Documents affected by this document
References 14
26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng Expired 23/1999/NĐ-CP Nghị định số 23/1999/NĐ-CP Về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 In effect 35/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Expired 09/2007/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành bổ sung mẫu các loại chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính vào Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC áp dụng cho kế toán nguồn ngân sách Trung ương thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý In effect 17/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 17/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP Hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B,C,K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải rực tiếp nuôi dưỡng và quân nhân, cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam hoạt động sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 In effect 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước In effect 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT Hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng Expired 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang In effect 142/2008/QĐ-TTg Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương In effect 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước In effect 290/2005/QĐ-TTg Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước In effect 188/2007/QĐ-TTg Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước In effect 170/2008/QĐ-TTg Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg Về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp In effect 104/1999/QĐ-TTg Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg Về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến Expired
Related 14
24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 Expired 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN Expired 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố Expired 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Expired 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Expired 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh Expired 90/2009/QĐ-UBND Quyết định 90/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn Expired 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.