Thông tư số 47/2018/TT-BGTVT quy định vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, đồng thời xác định trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển này.
Đối tượng áp dụng
Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang; tàu thuyền hoạt động tại các bến cảng và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang; cơ quan chức năng có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Vùng nước cảng biển Kiên Giang được chia thành 7 khu vực với ranh giới cụ thể, xác định trên Hải đồ số IA-100-31 và IA-100-32.
- Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.
- Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Gi江阴市的地理位置和周边环境如何影响其经济发展?请从以下几个方面进行分析:1. 交通网络与物流;2. 工业园区布局;3. 城市规划与发展;4. 生态环境保护。请用中文回答。字数约500字。交通网络与物流方面,江阴市地处长江下游南岸,拥有丰富的水运资源和便捷的陆路交通。作为江苏省重要的港口城市之一,江阴港是长江经济带的重要节点,也是长三角地区重要的集装箱运输枢纽。此外,江阴还拥有京沪高铁、宁启铁路等多条铁路线路以及苏南硕放国际机场,为物流运输提供了便利条件。工业园区布局方面,江阴市拥有多个工业园区,如临港开发区、澄西工业园和高新区等,这些园区主要集中在沿江区域,便于利用长江水运资源进行原材料和产品的进出。城市规划与发展方面,江阴市注重打造现代化港口城市形象,推进滨江新城建设,同时加强与周边城市的协同发展,形成以港口经济为主导的产业布局。生态环境保护方面,江阴市积极实施绿色发展战略,加强对沿江地区的生态环境保护,推动产业升级转型,实现经济发展与生态保护的双赢局面。综上所述,江阴市凭借其优越的地理位置和完善的交通网络,在物流、工业发展等方面具有显著优势;同时通过科学的城市规划和发展策略以及严格的环境保护措施,进一步促进了经济的可持续发展。这些因素共同作用,为江阴市的经济发展提供了坚实的基础和支持。
- 4. 交通网络与物流方面,江阴市地处长江下游南岸,拥有丰富的水运资源和便捷的陆路交通。作为江苏省重要的港口城市之一,江阴港是长江经济带的重要节点,也是长三角地区重要的集装箱运输枢纽。此外,江阴还拥有京沪高铁、宁启铁路等多条铁路线路以及苏南硕放国际机场,为物流运输提供了便利条件。工业园区布局方面,江阴市拥有多个工业园区,如临港开发区、澄西工业园和高新区等,这些园区主要集中在沿江区域,便于利用长江水运资源进行原材料和产品的进出。城市规划与发展方面,江阴市注重打造现代化港口城市形象,推进滨江新城建设,同时加强与周边城市的协同发展,形成以港口经济为主导的产业布局。生态环境保护方面,江阴市积极实施绿色发展战略,加强对沿江地区的生态环境保护,推动产业升级转型,实现经济发展与生态保护的双赢局面。综上所述,江阴市凭借其优越的地理位置和完善的交通网络,在物流、工业发展等方面具有显著优势;同时通过科学的城市规划和发展策略以及严格的环境保护措施,进一步促进了经济的可持续发展。这些因素共同作用,为江阴市的经济发展提供了坚实的基础和支持。
- tacdongxahoi正答案如下:1. 对于物流行业而言,江阴市便捷的交通网络和港口资源为其带来了巨大的发展机遇,降低了运输成本,提高了货物流通效率;2. 工业园区布局合理,便于企业利用长江水运优势进行原材料和产品的进出,促进了产业集聚和发展;3. 城市规划与发展有助于提升城市形象和吸引力,吸引更多投资和人才;4. 生态环境保护措施的实施不仅保护了沿江地区的生态环境,还推动了产业升级转型,实现了经济与环境的协调发展。这些因素共同作用,为江阴市带来了显著的社会经济效益。2. 对于物流行业而言,江阴市便捷的交通网络和港口资源为其带来了巨大的发展机遇,降低了运输成本,提高了货物流通效率;2. 工业园区布局合理,便于企业利用长江水运优势进行原材料和产品的进出,促进了产业集聚和发展;3. 城市规划与发展有助于提升城市形象和吸引力,吸引更多投资和人才;4. 生态环境保护措施的实施不仅保护了沿江地区的生态环境,还推动了产业升级转型,实现了经济与环境的协调发展。这些因素共同作用,为江阴市带来了显著的社会经济效益。
- faq正答案如下:1. 江阴市的地理位置对经济发展有哪些优势?答:江阴市地处长江下游南岸,拥有丰富的水运资源和便捷的陆路交通,是江苏省重要的港口城市之一。2. 工业园区布局如何影响江阴市的发展?答:工业园区主要集中在沿江区域,便于利用长江水运资源进行原材料和产品的进出,促进了产业集聚和发展。3. 江阴市的城市规划与发展有哪些重点方向?答:江阴市注重打造现代化港口城市形象,推进滨江新城建设,加强与周边城市的协同发展,形成以港口经济为主导的产业布局。4. 生态环境保护措施对江阴市经济发展有何影响?答:实施绿色发展战略,加强对沿江地区的生态环境保护,推动产业升级转型,实现经济发展与生态保护的双赢局面。5. 江阴市在交通网络方面有哪些优势?答:江阴港是长江经济带的重要节点和长三角地区重要的集装箱运输枢纽;京沪高铁、宁启铁路等多条铁路线路以及苏南硕放国际机场为物流运输提供了便利条件。
- hieuluc正答案如下:con_hieu_luc
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 对于物流行业而言,江阴市便捷的交通网络和港口资源为其带来了巨大的发展机遇,降低了运输成本,提高了货物流通效率;
- 工业园区布局合理,便于企业利用长江水运优势进行原材料和产品的进出,促进了产业集聚和发展;
- 城市规划与发展有助于提升城市形象和吸引力,吸引更多投资和人才;
- 生态环境保护措施的实施不仅保护了沿江地区的生态环境,还推动了产业升级转型,实现了经济与环境的协调发展。
❓ Câu hỏi thường gặp
江阴市的地理位置对经济发展有哪些优势?
江阴市地处长江下游南岸,拥有丰富的水运资源和便捷的陆路交通,是江苏省重要的港口城市之一。作为长江经济带的重要节点,江阴港也是长三角地区重要的集装箱运输枢纽。
工业园区布局如何影响江阴市的发展?
工业园区主要集中在沿江区域,便于利用长江水运资源进行原材料和产品的进出,促进了产业集聚和发展。
江阴市的城市规划与发展有哪些重点方向?
江阴市注重打造现代化港口城市形象,推进滨江新城建设,加强与周边城市的协同发展,形成以港口经济为主导的产业布局。
生态环境保护措施对江阴市经济发展有何影响?
实施绿色发展战略,加强对沿江地区的生态环境保护,推动产业升级转型,实现经济发展与生态保护的双赢局面。
江阴市在交通网络方面有哪些优势?
江阴港是长江经济带的重要节点和长三角地区重要的集装箱运输枢纽;京沪高铁、宁启铁路等多条铁路线路以及苏南硕放国际机场为物流运输提供了便利条件。
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: 47/2018/TT-BGTVT
Ngày 24 tháng 8 năm 2018
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang
và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
____________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Công văn số 284/UBND-KTCN ngày 13 tháng 3 năm 2018;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước Cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang bao gồm các vùng nước sau:
1. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hòn Chông.
2. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bình Trị.
3. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hà Tiên.
4. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực An Thới.
5. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bãi Vòng.
6. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Đá Chồng.
7. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Rạch Giá.
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hòn Chông:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HC1, HC2, HC3, HC4 và HC5 có tọa độ sau đây:
HC1: 10°09'03" N, 104°36'00" E;
HC2: 10°09'12" N, 104°34'00" E;
HC3: 10°00'00" N, 104°33'36" E;
HC4: 10°00'00" N, 104°35'36" E;
HC5: 10°08'41" N, 104°35'58" E (giáp phía nam đèn biển Hòn Chông).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HC1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5.
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bình Trị:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây:
BT1: 10°14'18" N, 104°35'12" E;
BT2: 10°14'24" N, 104°24'00" E;
BT3: 10°10'36" N, 104°24'00" E;
BT4: 10°11'36" N, 104°32'36" E;
BT5: 10°11'00" N, 104°35'20" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5.
3. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hà Tiên:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HT1, HT2, HT3 và HT4 có tọa độ sau đây:
HT1: 10°21'56" N, 104°26'36" E;
HT2: 10°18'24" N, 104°24'12" E;
HT3: 10°17'30" N, 104°25'36" E;
HT4: 10°21'59" N, 104°28'36" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HT1 chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Tô Châu (chân cầu Tô Châu), từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ trái sông (tính từ biển vào) đến vị trí có toạ độ: 10°22'56" N, 104°29'15" E (phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang), cách cầu Tô Châu 760 mét về phía thượng lưu, chạy cắt ngang sông đến bờ phải sông Tô Châu tại vị trí tọa độ: 10°22'50" N, 104°29'19" E (phường Tô Châu, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang), tiếp tục chạy dọc theo bờ kè đến điềm HT4.
4. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực An Thới:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AT1, AT2, AT3, AT4, AT5, AT6 và AT7 có tọa độ sau đây:
AT1: 10°14'30" N, 103°56'47" E;
AT2: 10°14'30" N, 103°50'00" E;
AT3: 09°56'12" N, 104°00'00" E;
AT4: 09°56'12" N, 104°02'42" E;
AT5: 09°59'30" N, 104°02'24" E;
AT6: 10°00'18" N, 104°01'42" E;
AT7: 10°00'46" N, 104°00'54" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm AT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm AT7.
5. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bãi Vòng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3 và BV4 có tọa độ sau đây:
BV1: 10°12'48" N, 104°04'24" E;
BV2: 10°12'48" N, 104°07'06" E;
BV3: 10°00'19" N, 104°04'08" E;
BV4: 10°00'19" N, 104°03'08" E (mũi Ông Đội).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BV4.
6. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Đá Chồng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐC1, ĐC2, ĐC3 và ĐC4 có tọa độ sau đây:
ĐC1: 10°23'00" N, 104°04'18" E;
ĐC2: 10°23'00" N, 104°08'36" E;
ĐC3: 10°20'00" N, 104°08'36" E;
ĐC4: 10°20'00" N, 104°04'36" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐC1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm ĐC4.
7. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Rạch Giá:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 và RG6 có tọa độ sau đây:
RG1: 10°00'42" N, 105°04'00" E;
RG2: 09°59'34" N, 105°02'00" E;
RG3: 09°59'34" N, 104°56'00" E;
RG4: 09°58'00" N, 104°56'00" E;
RG5: 09°58'00" N, 105°02'42" E;
RG6: 10°00'28" N, 105°04'36" E (giáp phía tây nam đèn biển Rạch Giá).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm RG1 chạy dọc theo bờ kè khu đô thị lấn biển Tây Bắc (tính từ biển vào) bao gồm bến cảng Rạch Giá đến cách cống Sông Kiên 50 mét về phía hạ lưu, cắt ngang sông song song với cống Sông Kiên, tiếp tục chạy dọc bờ kè khu đô thị lấn biển 16 hécta đến điểm RG6.
8. Ranh giới cửa sông, rạch trong phạm vi vùng nước quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa sông, rạch đó.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Điều này được xác định trên Hải đồ số IA-100-31 xuất bản năm 2008 và IA-100-32, tái bản lần thứ nhất năm 2006 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu nước, vùng nước khác theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại các bến cảng và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn, hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang
Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018. Thay thế Thông tư số 01/2015/TT-BGTVT ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: