Thông tư số 48/2018/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài. Thông tư này quy định chi tiết hơn về hồ sơ cần nộp khi xin cấp giấy phép và áp dụng từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
适用范围
Chủ tàu nước ngoài, đại lý của chủ tàu nước ngoài, các tổ chức liên quan đến vận tải biển nội địa
要点
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài phải nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực về hợp đồng đại lý hoặc giấy chỉ định đại lý (Điều 6, Điều 10).
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, tổ chức phải xuất trình bản chính để đối chiếu (Điều 6, Điều 10).
- Giúp việc cấp giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu nước ngoài trở nên rõ ràng và minh bạch hơn.
- Tạo thuận lợi cho các chủ tàu nước ngoài khi muốn hoạt động tại Việt Nam.
- Đòi hỏi các tổ chức liên quan phải tuân thủ chặt chẽ quy định về hồ sơ, giấy tờ.
🌐 本文件的社会影响
- Giúp việc cấp giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu nước ngoài trở nên rõ ràng và minh bạch hơn.
- Tạo thuận lợi cho các chủ tàu nước ngoài khi muốn hoạt động tại Việt Nam.
- Đòi hỏi các tổ chức liên quan phải tuân thủ chặt chẽ quy định về hồ sơ, giấy tờ.
❓ 常见问题
Nộp hồ sơ trực tiếp thì cần xuất trình bản chính gì?
Cần xuất trình bản chính để đối chiếu về hợp đồng đại lý hoặc giấy chỉ định đại lý (Điều 6, Điều 10).
Khi nộp hồ sơ qua bưu điện cần chuẩn bị loại giấy tờ nào?
Nộp bản sao có chứng thực về hợp đồng đại lý hoặc giấy chỉ định đại lý (Điều 6, Điều 10).
全文
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài
___________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài
1. Sửa đổi khoản 4 Điều 6 như sau:
"4. 01 (một) bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện) một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài) hoặc Hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu nước ngoài với pháp nhân Việt Nam".
2. Sửa đổi khoản 4 Điều 10 như sau:
"4. 01 (một) bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện) một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài)".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: