Quyết định số 486/2004/QĐ-BCA(A11) Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội

Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội và các cơ quan liên quan, bao gồm thông tin về ngân sách Nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước, giám sát pháp luật, nhân sự, bảo vệ trụ sở và kỳ họp Quốc hội. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

문서 번호486/2004/QĐ-BCA(A11)
문서 유형결정
발행 기관Bộ Công An
서명자Lê Hồng Anh — Bộ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 05. 2004
발효일24. 06. 2004
효력 만료일10. 04. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội và các cơ quan liên quan, bao gồm thông tin về ngân sách Nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước, giám sát pháp luật, nhân sự, bảo vệ trụ sở và kỳ họp Quốc hội. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

적용 범위

Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội

핵심 사항

  • Các cơ quan trên được quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật bao gồm thông tin về ngân sách Nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước, giám sát pháp luật, nhân sự, bảo vệ trụ sở và kỳ họp Quốc hội.
  • Thông tin trong danh mục này phải được giữ bí mật theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an ninh, trật tự và lợi ích quốc gia thông qua việc giữ bí mật các thông tin quan trọng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc công khai và giám sát hoạt động của Quốc hội nếu không quản lý tốt.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho những cơ quan nào?

Quyết định này áp dụng cho Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

Các thông tin trong danh mục bí mật nhà nước độ Mật bao gồm những gì?

Các thông tin bao gồm: Phụ lục các Nghị quyết về ngân sách Nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước, giám sát pháp luật, nhân sự, bảo vệ trụ sở và kỳ họp Quốc hội.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Các cơ quan có tên tại Điều 1 của Quyết định này và các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Các thông tin trong danh mục bí mật nhà nước độ Mật được giữ bí mật như thế nào?

Thông tin trong danh mục này phải được giữ bí mật theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội

__________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Sau khi thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội gồm những tin trong phạm vi sau đây:

1. Phụ lục các Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước, phân bổ ngân sách; phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm;

2. Các tài liệu phục vụ q quyết định về tổ chức bộ máy nhà nước; về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh lãnh đạo nhà nước; về phê chuẩn, miễn nhiệm và cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; thành lập mới,nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa công bố;

3. Báo cáo kết quả giám sát việc chấp hành pháp luật ở các địa phương, các cơ quan, ban, ngành, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chưa công bố;

4. Hồ sơ, tài liệu xác minh đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội, cán bộ cao cấp và cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Quốc hội chưa công bố;

5. Hồ sơ nhân sự đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Quốc hội;

6. Lộ trình, tài liệu về các chuyến công tác trong và ngoài nước của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội;

7. Phương án, kế hoạch bảo vệ trụ sở cơ quan, bảo vệ các kỳ họp của Quốc hội, các hội nghị của Quốc hội.

8. Số liệu thống kê, kế toán, thu, chi của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội chưa công bố;

9. Tài liệu thông tin về khoá bảo mật, mật khẩu, mật mã và giải mã trong hệ thống máy tính của Văn phòng Quốc hội;

10. Các tài liệu có sử dụng số liệu, tin từ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan khác;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan chức năng của Văn phòng Quốc hội và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các cơ quan có tên tại Điều 1 của Quyết định này và các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

486/2004/QĐ-BCA(A11)
Quyết định số 486/2004/QĐ-BCA(A11) Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.