Nghị quyết số 487/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc kê khai tài sản đối với những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Nghị quyết này quy định về việc kê khai tài sản đối với những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Người ứng cử phải kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực các loại tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết.

문서 번호487/2004/NQ-UBTVQH11
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 03. 2004
발효일17. 03. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định về việc kê khai tài sản đối với những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Người ứng cử phải kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực các loại tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết.

적용 범위

Những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

핵심 사항

  • Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực các loại tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết.
  • Tài sản kê khai bao gồm nhà, đất, cơ sở sản xuất kinh doanh, cổ phiếu, vốn góp vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và những tài sản dùng cho sinh hoạt có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Khi phát hiện tài sản kê khai có dấu hiệu bất minh, Hội đồng bầu cử yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về bầu cử.
  • Người nào làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng bản kê khai hoặc cung cấp cho những người không có thẩm quyền khai thác, sử dụng trái pháp luật bản kê khai sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  • Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường minh bạch về tài sản, tạo điều kiện cho cử tri giám sát đại biểu của mình.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và công sức đối với người ứng cử trong việc kê khai đầy đủ các loại tài sản.

❓ 자주 묻는 질문

Người ứng cử phải kê khai những gì?

Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải kê khai nhà, đất, cơ sở sản xuất kinh doanh, cổ phiếu, vốn góp vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và những tài sản dùng cho sinh hoạt có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

Nếu người ứng cử làm sai lệch nội dung bản kê khai sẽ bị xử lý như thế nào?

Người ứng cử làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng bản kê khai hoặc cung cấp cho những người không có thẩm quyền khai thác, sử dụng trái pháp luật bản kê khai sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Người ứng cử phải kê khai tài sản như thế nào?

Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực các loại tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết.

Tài sản nào được yêu cầu kê khai?

Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải kê khai nhà, đất, cơ sở sản xuất kinh doanh, cổ phiếu, vốn góp vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và những tài sản dùng cho sinh hoạt có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

전문

UỶ BAN THƯỜNG

VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/2004/NQ-UBTVQH11

 Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2004

 NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;

Theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Khi ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, người ứng cử phải kê khai tài sản của mình.

Mục đích của việc kê khai tài sản là nhằm công khai, minh bạch về tài sản, tạo điều kiện để cử tri tham gia giám sát đại biểu của mình.

Điều 2. Tài sản kê khai gồm:

1. Nhà được thừa kế, nhà được tặng cho, nhà mua, nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác mà người kê khai hiện có;

2. Đất được giao quyền sử dụng, đất được thừa kế, đất được chuyển nhượng, đất được thuê hoặc các loại đất khác mà trên thực tế người kê khai hiện có (bao gồm đất để ở, đất dùng cho sản xuất kinh doanh, đất chưa sử dụng …);

3. Cơ sở sản xuất kinh doanh, bao gồm: tài sản cố định, tài sản lưu động;

4. Các loại cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh;

5. Những tài sản được dùng cho sinh hoạt có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên, như: ô tô, tàu, thuyền ?

Điều 3. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các loại tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này và phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình.

Bản kê khai tài sản được gửi kèm trong hồ sơ của những người ứng cử.

Điều 4. Khi phát hiện tài sản kê khai có dấu hiệu bất minh thì Hội đồng bầu cử yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận để Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Điều 5. Người nào làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng bản kê khai, cung cấp cho những người không có thẩm quyền khai thác, sử dụng trái pháp luật bản kê khai, thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn An

 

BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Họ và tên người kê khai:

Nơi sinh:

Nơi cư trú:

Hộ khẩu thường trú:

Nghề nghiệp:

1. Kê khai về nhà: loại nhà cấp 1 cấp 2 cấp 3 cấp 4

Nhà được thừa kế............................................ (m2)

Nhà được tặng, cho ......................................... (m2)

Nhà mua, nhà tự xây cất................................... (m2)

Các loại nhà khác hiện có................................. (m2)

2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh

a- Diện tích đất ở ............................................. (m2)

b- Đất sản xuất kinh doanh................................ (m2) gồm:

Đất được giao quyền sử dụng đất...................... (m2)

Đất được thừa kế............................................. (m2)

Đất do chuyển nhượng..................................... (m2)

Các loại đất khác.............................................. (m2)

3- Cơ sở sản xuất kinh doanh

Tổng số vốn đăng ký kinh doanh

Tài sản cố định................................................. (đồng)

Tài sản lưu động............................................... (đồng)

Doanh thu hàng năm ........................................  (đồng)

Lợi nhuận hàng năm......................................... (đồng)

4- Các loại cổ phiếu, vốn góp vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ………... (đồng)

- Các loại cổ phiếu............................................ (đồng)

- Vốn góp vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh............ (đồng)

5- Những tài sản dùng cho sinh hoạt có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên

- Ô tô................................................... (cái)

- Tàu, thuyền........................................ (cái)

- Các loại khác:

Tôi cam đoan bản kê khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

……, Ngày..... tháng..... năm 200…

Người khai ký

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

487/2004/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 487/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc kê khai tài sản đối với những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.