🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
CHỈ THỊ
Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông,
giáo dục Thường xuyên và giáo dục Chuyên nghiệp năm học 2009 - 2010
_________________________________
Quyền quyết định Đại biểu Quốc hội lần thứ X của Đảng và Kết luận 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục 2005 và các nghị quyết của Quốc hội khóa XII, tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Bộ Chính trị về cuộc phiêu lưu “Học tập và làm theo góc nhọn đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng phủ về giáo dục và các nhiệm vụ đề ra trong giai đoạn 2 của Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010; trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt được trong năm học 2008 - 2009 và cơ sở tình hình thực tế phát triển giáo dục và đào tạo;
Năm học 2009 - 2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Toàn bộ ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ tâm trí sau đây:
1. Tiếp tục thực hiện ba cuộc đua vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong toàn ngành thúc đẩy chất lượng giáo dục giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh
1.1. Về cuộc phiêu lưu "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" theo Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị
Triển khai thí điểm thực hiện bộ tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm kính đạo đức Hồ Chí Minh" vào giảng dạy một số môn học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa ở cấp học, chương trình đào tạo từ năm học 2009 - 2010.
Các cơ sở giáo dục và đào tạo, bằng những hành động cụ, lập thành tích hướng kỷ niệm 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2010).
Tiếp tục thực hiện cuộc đua vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” với các yêu cầu: Thực hiện tốt Quy định về đạo đức nhà giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008) và trong năm học 2009 - 2010, mỗi nhà giáo và quản lý giáo dục đều có 1 đổi mới trong học hoặc quản lý giáo dục.
1.2. Về việc thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và giải quyết bệnh thành tích trong giáo dục thông qua cuộc phiêu lưu "Hai không" của ngành
Hoàn thành cơ bản nội dung "Chống tiêu cực trong thi và giải quyết bệnh thành tích trong giáo dục phổ thông và mầm non". Tập trung vào việc chấm dứt hiện tượng học sinh ngồi ở lớp và đưa ra các chỉ tiêu thi đua không có cơ sở thực tiễn và không khả thi; giảm tỷ lệ học sinh yếu quý, học sinh bỏ học. Rút kinh nghiệm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2009 để ổn định tổ chức thi tốt nghiệp THPT từ năm 2010. Tiếp tục cải tiến tiến công tác thi đua, giải quyết bệnh thành tích, chấn chỉnh từ cấp Bộ đến các địa phương, cơ sở giáo dục. Tổ chức tổng kết 4 năm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg vào năm học cuối cùng.
1.3. Về phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Căn cứ vào Kế hoạch phân phối giữa Bộ GDĐT với Bộ VHTTDL, Trung lượng TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2013 và năm học 2009 - 2010 (ký ngày 03/8/2009), Giám đốc Sở GDĐT tổ chức xây dựng và lập kế hoạch hợp lý phát triển phong trào du thi "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích lũy cực" với các cơ quan, tổ chức tương ứng ở cấp địa phương trong năm học 2009 - 2010, trong đó có các nội dung sau:
(1) Tổ chức “Tháng khuyến học” từ ngày 02/9 đến ngày 02/10 (Ngày khuyến học Việt Nam), tuyên dương các gia đình, các xã đạt danh hiệu gia đình khuyến học, xã khuyến học, tiếp tục tổ chức cuộc đua vận động quần góp áo, sách vở, dụng cụ học tập cho học sinh sinh khó khăn do Bộ GDĐT và Công đoàn GDVN phát động. Phấn đấu đến 15/11/2009 thực hiện yêu cầu "3 đủ" đối với học sinh: "đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách viết".
(2) Tổ chức Lễ khai giảng năm học mới có cả phần "Lễ" và phần "Hội": tổ chức “Lễ” trang trọng, tổ chức thành phần “Hội” với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các trò chơi dân gian tươi vui, sinh động, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức việc đón học sinh vào cấp trên (lớp 1, lớp 6 và lớp 10), huy động phụ huynh học sinh cùng tham gia.
(3) Tổ chức “Lễ Tri ân và trưởng thành” cho học sinh lớp 12 tại các trường trung học phổ thông trên toàn quốc.
(4) Mỗi địa phương (tỉnh, huyện) tuyên dương, khen thưởng 01 thầy giáo và 01 cô giáo được học sinh yêu quý nhất do học sinh và các tổ chức xã hội, các cựu học sinh vinh tôn.
(5) Đến cuối năm học, 100% các sân mầm non, phổ thông có công trình bảo vệ sinh đạt yêu cầu và thường xuyên sạch sẽ.
(6) Tiếp tục phát triển phong trào trồng cây xanh phù hợp và có hiệu quả tốt cho môi trường.
(7) 100% các công trình, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, các nghĩa trang danh sách đều được các trường phổ thông chăm sóc và phát huy giá trị.
(8) Tổ chức thi hát dân ca, hát về ngành giáo dục cấp tỉnh và tiến tới toàn quốc với sự tham gia của học sinh và giáo dục.
(9) Triển khai tài liệu hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông trong và ngoài nhà trường. Xây dựng quy tắc xử lý văn bản trong các trường nhà.
(10) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, công nhận các trường đã đăng ký và phấn đấu đạt danh hiệu “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo tiêu chí đã ban hành. Xây dựng tư liệu số về các trường đạt danh hiệu "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" Khả năng xuất sắc cho các địa phương, cơ sở giáo dục tham khảo. Xây dựng tiêu chí và xét nghiệm công nhận các trường đã hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc và phát hiện giá trị các di tích lịch sử, văn hóa. Đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng các biểu đồ ở địa phương.
(11) Tổ chức "Ngày về nguồn" (23/11), xây dựng cơ sở dữ liệu số của các Sở GDĐT về "1.000 năm Thăng Long" và "Việt Nam trong thế kỷ XX", đưa lên trang web để làm tư liệu dùng chung cả nước, phục vụ đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học.
(12) Tăng cường công tác trường học nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục; trước mắt thực hiện tốt Kế hoạch hành động phòng chống đại dịch cúm A(H1N1) trong các cơ sở giáo dục (Quyết định số 4631/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2009).
2. Đổi mới quản lý giáo dục
2.1. Xây dựng Nghị định Chính phủ về phân cấp và phân phối hợp lý quản lý giáo dục giữa các Bộ, ngành và các địa phương; tạo sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ GDĐT với các chuyên ngành khác, các địa phương trong quản lý các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
2.2. Hoàn thành việc phát triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GDĐT và Phòng GDĐT đối với tất cả 63/63 tỉnh, thành phố.
2.3. Tập trung phát triển Khai Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 về hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự cam chịu về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp lập giáo dục và đào tạo để thực hiện Nghị định 43/2006/ND-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
2.4. Triển khai áp dụng tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên bóng non và tiểu học theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 và số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007. Ban hành và ứng dụng chuẩn giáo viên, chuẩn hiệu trưởng trường THCS và THPT, chuẩn giám đốc trung tâm GDTX, chuẩn nghiệp vụ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp. Thực hiện Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở GDĐT.
2.5. Hoàn thành chuyển đổi tất cả các sân mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang công lập, tư thục theo Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009.
2.6. Triển khai Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 05/07/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục dân tộc.
2.7. Triển khai Quyết định số 35/2009/QH12 của Quốc hội về chủ tài khoản, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Xây dựng Độ định của Chính phủ về cơ chế tài chính giáo dục và đào tạo 2009 - 2014, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh điều chỉnh trần học phí cho khối đào tạo. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ, các Sở GDĐT xây dựng các thiết bị học phí và Hội đồng nhân dân tỉnh đã được các thành phố quyết định.
2.8. Điều chỉnh từng bước cơ cấu chi sách nhà nước cho các cấp học theo hướng ưu tiên ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ, hỗ trợ phổ cập mẫu giáo dục 5 tuổi, sinh đảm bảo chi cho giáo dục ở các xã đặc biệt khó khăn, bảo tiền lương cho đội ngũ nhà giáo và kinh nghiệm hỗ trợ cho đối tượng học sinh chính sách, học nghèo.
2.9. Tiếp tục hoàn thiện công việc đánh giá giáo viên và cán bộ trong ngành, phát triển thí điểm các Sở GDĐT đánh giá công tác chỉ đạo của các Vụ, Cục và công tác lãnh đạo của Lãnh đạo Bộ (theo hướng dẫn của Bộ).
2.10. Trong năm 2010, Sở GDĐT tham gia xây dựng "Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020" để Hội đồng nhân dân và UBND các tỉnh phê duyệt.
2.11. Tạo sự chuyển mạch mạnh về công tác thông tin cho xã hội, lắng nghe ý kiến kiến trúc xã hội qua trang thông tin điện tử của Bộ (www.moet.gov.vn; www.moet.edu.vn), Báo điện tử Giáo dục và Thời đại của ngành (www.giaoducthoidai.vn hoặc www.gdtd.vn; www.edunews.vn) và các phương tiện thông tin đại chúng. Các Sở GDĐT chủ động tổ chức báo cáo với Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về tình hình giáo dục của địa phương và xin ý kiến chỉ giáo về hoạt động giáo dục của các ngành trước kỳ họp của Quốc hội và Hội đồng nhân dân địa phương.
2.12. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Thống nhất quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức nghị hội, hội thảo, huấn luyện, trao đổi công tác qua mạng Internet, video, qua trang web, đặc biệt trong đào tạo và huấn luyện, bồi dưỡng viên, thanh tra viên, quản lý giáo dục.
Tuyển dụng, cung cấp miễn phí các phần mềm quản lý học tập, quản lý giáo viên, hỗ trợ sắp xếp khóa biểu tượng, quản lý thư viện trường học, quản lý phổ cập giáo dục và hướng dẫn mua hoặc cung cấp phần mềm ứng dụng.
2.13. Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra. Tăng cường bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ và thanh tra viên. Tăng cường các hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, chuyên ngành; thanh trà, kiểm tra việc thực hiện cuộc chạy "Hải không". Tăng cường kiểm tra, quản lý cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập và có đầu tư nước ngoài.
2.14. Đẩy mạnh và nâng cao chế độ hoạt động hiệu quả. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về giáo dục. Nâng cao chất lượng soạn thảo, cấm hành động văn bản phạm luật. Các cơ sở toàn bộ, củng cố và phát triển tổ chức pháp luật chuyên ngành từ Bộ đến địa phương; Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoàn toàn có thể thực hiện các chế độ hoạt động; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ quản lý, nhà giáo và người học.
3. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
3.1. Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ, phấn đấu đạt mục tiêu phổ cập giáo dục THCS đúng kế hoạch vào cuối năm 2010.
3.2. Triển khai chủ động, sáng tạo sự phối hợp giữa các ngành GDĐT, Hội Liên Hiệp PNVN và Hội Khuyến học cho mỗi gia đình và toàn xã hội quan tâm hơn nữa đến việc học tập của các em, thực hiện cho được yêu cầu "3 đủ", từng bước thực hiện yêu cầu "3 biết". Thực hiện công việc bàn giao học sinh giữa tiểu học và THCS, khảo sát, đánh giá chất lượng học sinh đầu năm học và kế hoạch bồi dưỡng sinh yếu từ đầu năm học.
3.3. Tiếp tục tổ chức đàm thoại, giới thiệu mô hình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường và các tỉnh. Xây dựng tài liệu hướng dẫn thay đổi phương pháp giảng dạy mới.
3.4. Tiếp tục xây dựng thư viện câu hỏi kiểm tra, bài tập môn học để học sinh, học sinh tham khảo, sử dụng trong dạy và học, tự kiểm tra, đánh giá.
3.5. Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học. Các Sở GDĐT, các trường đại học, cao đẳng sư phạm xây dựng nguồn học liệu hỗ trợ giảng dạy và học tập môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân đưa lên website của các Sở và Bộ GDĐT để giáo dục viên, học sinh cả nước tham khảo (mỗi địa phương xây dựng tư liệu về văn hóa, lịch sử, địa lý, danh nhân của địa phương mình). Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng viên qua mạng. Tổ chức cuộc thi thiết kế bài học điện tử.
3.6. Vận động trong ngành giáo dục, trong vòng 2 năm bắt đầu từ năm học 2009 - 2010, chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua “đọc - chép” ở THCS và THPT. Mỗi giáo viên có thể quản lý giáo dục thực hiện một thay đổi mới trong phương pháp giảng dạy và quản lý. Mỗi trường có một công cụ có thể thay đổi phương pháp giảng dạy mới. Mỗi tỉnh có 1 chương trình đổi mới phương pháp giảng dạy.
3.7. Đẩy mạnh hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở giáo dục. Xây dựng danh mục các đề tài nghiên cứu về khoa học giáo dục của Bộ GDĐT và các tỉnh.
3.8. Nâng cao năng lực của các phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng tại các Sở GDĐT. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các hướng dẫn về công tác đánh giá và kiểm tra chất lượng giáo dục.
Triển khai công tác đánh giá chất lượng giáo dục các trường phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp, trong đó có các trường ngoài công lập, các trường làm nước ngoài đầu tư hoặc đào tạo theo chương trình nước ngoài; xây dựng các tiêu chuẩn và chuẩn mực phù hợp để đánh giá các trường mầm non. Triển khai các bước chuẩn bị cho Việt Nam tham gia chương trình đánh giá kết quả học tập sinh học quốc tế (PISA).
3.9. Tiếp tục phát triển khai mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, thực hiện túc túc 3 công khai, tăng cường công tác quản lý của các Sở GDĐT đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp.
4. Tiếp tục phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.
4.1. Đẩy nhanh tiến độ phát triển Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 02/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Phấn viết đến hết tháng 6/2010, hoàn thành trên 50% chỉ tiêu quốc gia Chương trình hiển thị cố định trường, lớp và nhà công vụ cho giáo viên. Xây dựng và phát triển đề án xây dựng nhà ở cho học sinh dân tộc bán nhà.
4.2. Thực hiện tổng kiểm tra, đánh giá toàn quốc về chất lượng và hiệu quả khai thác sử dụng thiết bị dạy học, hoàn thiện cơ chế và chính sách liên quan đến cung cấp và khai thác các thiết bị dạy học.
4.3. Triển khai Đề tài ngành giáo dục về phát triển giáo dục ở 61 huyện khó khăn nhất.
4.4. Tiếp tục đầu tư, phát triển các sân bóng non, tiểu học, THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia. Điều chỉnh tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia để phù hợp với đặc tính của các thành phố. Triển khai Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2015.
4.5. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm GDTX, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
4.6. Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển hiệu quả các dự án ODA về giáo dục và đào tạo, thu hút các nguồn tài trợ hỗ trợ, các dự án vay vốn nước ngoài để phát triển cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
4.7. Hoàn thành cơ sở phát triển khai thác kết nối Internet băng thông rộng tới tất cả các trường học ở các khu vực có mạng điện vào tháng 6/2010.
5. Chăm lo và đầu tư cho việc phát triển đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục
5.1. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên
Tiếp tục phát triển khai Nghị quyết định 08/NQ-BCSĐ ngày 04/4/2007 của Ban Cán sự Bộ GDĐT về việc phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2007 - 2015.
Tổ chức hội thảo quốc gia về "Công nghệ giáo dục phổ thông đầu thế kỷ XXI" và đại hội các trường sư phạm, khoa sư phạm toàn quốc lần thứ 2 vào cuối năm 2009.
Tiếp tục đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên ở các trường, khoa sư phạm. Đầu tư nâng cấp các trường, các khoa sư phạm. Nâng cao chất lượng đội ngũ thí sinh các trường và khoa sư phạm, đặc biệt là đào tạo thành viên trình độ tiến sĩ, dược sĩ. Phân công các trường đại học sư phạm hỗ trợ phát triển đội ngũ giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục tại một số tỉnh, thành phố đặc biệt để qua đó thực hiện đổi mới phương pháp pháp và chương trình đào tạo giáo viên một cách hiệu quả, thực hiện quyết định chủ đề đào tạo giáo dục theo nhu cầu của ngành giáo dục và xã hội.
5.2. Kiên quyết giải quyết vấn đề thiếu giáo dục tại một số tỉnh, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên được tuyển dụng.
Tất cả các Sở GDĐT cần xác định nhu cầu giáo dục các cấp học, các môn học giai đoạn 2009 - 2015, lập kế hoạch đào tạo giáo viên theo nhu cầu của tỉnh, đặt hàng các đại học, cao đẳng giáo sư phạm trong và ngoài tỉnh đào tạo, kết hợp các chính sách ưu đãi giáo viên công tác tại địa phương, đảm bảo từ sau năm 2012 không còn thiếu chất lượng ở tất cả các học sinh và môn học.
Trên các cơ sở quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ GDĐT, tất cả các sở hữu GDĐT kiểm soát trình tự và thực tế tuyển dụng giáo viên mới các cấp học, sửa đổi các quy định định cần thiết để đảm bảo tuyển dụng các giáo viên có đức đạo và trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu phát triển giáo dục ở mỗi trường, mỗi nơi, mỗi tỉnh. Công khai các tiêu chí, quy trình và kết quả tuyển dụng giáo viên tại các trường, Phòng và Sở GDĐT.
5.3. Chuẩn hóa trong đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn và sử dụng quản lý giáo dục
Tổ chức các lớp bồi dưỡng 15.000 hiệu trưởng trường phổ thông giai đoạn 2008-2010 theo đề án hợp tác với Singapore. Tiếp tục tiến trình công tác bồi dưỡng và đào tạo giáo dục viên trung cấp chuyên nghiệp. Tổ chức huấn luyện bồi dưỡng cho các trường tiểu học nội dung "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" (Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).
Triển khai đánh giá trường phổ thông thông qua ý tưởng thiết kế phổ thông.
Triển khai công tác kế hoạch trong toàn bộ hướng dẫn chính 22-HD/BTCTW ngày 21/10/2008 của Ban Tổ chức Trung tâm Thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch thời gian Cung cấp nghiệp vụ hóa đất nước.
5.4. Chính sách, chế độ dành cho giáo dục và quản lý giáo dục
Triển khai công việc luân chuyển giáo viên và quản lý bộ giáo dục công tác lâu năm ở những vùng khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa về những nơi thuận lợi hơn.
Rà Control, thống nhất tiêu chuẩn và tôn vinh các nhà giáo và quản lý giáo dục. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn giáo viên đạt được danh hiệu giáo dục tốt nhất các cấp. Tổ chức đại hội tuyên dương các tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến, giáo viên giỏi toàn quốc của ngành nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
Tham gia kỹ thuật cho chính phủ ban hành quy định về cấp phụ niên đại cho nhà giáo và quản lý cơ sở giáo dục; thực hiện lớp bảo trì chế độ phụ có thời hạn dành cho nhà giáo dục và có thể quản lý cơ sở giáo dục khi được điều hành về công việc tại cơ sở quản lý nhà nước về giáo dục.
6. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. Xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020. Triển khai thực hiện các đề tài phát triển giáo dục
Triển khai thực hiện Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 về Kết luận của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của ngành giáo dục tiếp tục tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục đến năm 2020.
Tiếp tục thực hiện các mục tiêu và kết quả đánh giá toàn diện được tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010. Hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020.
Triển khai Nghị quyết của Quốc hội về tài khoản chủ, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015.
Tổ chức phát triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch phát triển giáo dục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Đề án giảng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân năm 2008 - 2020 (Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Chính phủ Thủ tướng Chính phủ); Kế hoạch tổng thể phát triển nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của phủ Thủ tướng Chính phủ).
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phát triển khai báo: Chương trình phổ cập mẫu giáo dục 5 tuổi và phát triển khai thực hiện Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Đề án phát triển và hiện đại hoá hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2015; Đề án củng cố và phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) giai đoạn 2010 - 2015; Đề án xây dựng nhà ở học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú để thực hiện phổ thông tiểu học và THCS có chất lượng giai đoạn 2010 - 2015.
7. Một số nhiệm vụ đặc thù về giáo dục các cấp học
7.1. Giáo dục mầm non (GDMN)
Tiếp tục phát triển khai thực hiện Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ; tập đoàn phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp sân vườn không phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế của địa phương; thực hiện chương trình phổ cập mẫu giáo dục 5 tuổi, tập trung chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số để trẻ học lớp 1; phát triển đại trà chương trình giáo dục mầm non mới, đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10%. Đổi mới công tác quản lý, tăng cường thanh tra, kiểm tra, đặc biệt với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công tác xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực, sự tham gia của cha mẹ chăm lo cho giáo dục mầm non.
7.2. Giáo dục phổ thông (GDPT)
Đối với giáo dục tiểu học: Ban hành thông hướng dẫn giáo dục hòa nhập trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Thông tin hướng dẫn tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng tuổi; Thông tư định nghĩa đánh giá loại kết quả học tập sinh học tiểu học. Chỉ đạo dạy học theo tiêu chuẩn của chương trình. Tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, tiếng Việt vào các môn học và hoạt động giáo dục. Thực hiện dạy học Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số chưa biết nói tiếng Việt (Văn bản hướng dẫn số 7679/BGDĐT-GDTH ngày 22/8/2008). Chỉ đạo dạy học môn Thủ công, Kỹ thuật theo hướng điều chỉnh nội dung, kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Thực hiện bàn giao kết quả học tập của sinh viên lớp dưới lên lớp trên. Nâng cấp đội ngũ giáo dục chất lượng cao, quản lý giáo dục. Tập trung bồi dưỡng năng lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý về công tác chỉ đạo và quản lý công việc giảng dạy theo kiến thức chuẩn, kỹ năng của chương trình. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Chuẩn bị triển khai thực hiện đề tài dạy học tiếng Anh ở tiểu học.
Đối với giáo dục trung học: Củng cố kết quả đạt được trong việc thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới. Phát triển môi trường chuyên nghiệp chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài, chuyển nhiều trường sang học 2 buổi/ngày để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra giá trị đưa ra đổi mới phương pháp giảng dạy. đẩy nhanh quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia. Thực hiện chuẩn hóa cơ sở giáo dục, giáo dục, quản lý theo tiêu chuẩn cấm hành động của Bộ GDĐT. Chỉ đạo chặt chẽ để cả nước hoàn thành tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 2010 theo Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội khóa X. Tổng kết 3 năm phát triển khai đại trà chương trình và sách giáo dục khoa học mới cấp THPT. Bồi dưỡng công tác quản lý và dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
7.3. Giáo dục thường xuyên (GDTX)
Củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới TTGDTX theo mô hình tổng hợp nhiệm vụ giảng dạy bổ sung túc hoá, hướng nghiệp và dạy nghề; tiếp tục phát triển số lượng đi đôi với việc tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Đa dạng hoá nội dung, chương trình và phương pháp học tập thường xuyên, nhất là các chương trình phổ biến kiến trúc hành động, chuyển giao công nghệ,... đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người dân, góp phần nâng cao năng lực lao động và chất lượng cuộc sống cộng đồng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án "Xây dựng xã hội học giai đoạn 2005-2010" theo Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai xây dựng đề án xóa chữ và giáo dục tiếp theo sau khi biết giai đoạn 2011-2020. Rà ức mạng lưới và tăng cường quản lý chất lượng đào tạo, bồi bổ tin học, ngoại ngữ ngắn hạn, đào tạo tại chức, từ xa; Nghiên cứu và phát triển các mô hình đào tạo trực tuyến đối với các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng ngắn hạn.
7.4. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
Tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo; thực hiện đồng bộ các giải pháp phân luồng học sinh sau THCS và THPT; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nhờ đổi mới quản lý giáo dục trong đó tập trung đổi mới cơ chế tài chính chính, cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tăng cường thanh tra và xử lý công khai các vi phạm. Tất cả các trường TCCN phải công bố tiêu chuẩn đầu ra của ngành đào tạo và kế hoạch tổ chức thực hiện để đạt tiêu chuẩn.
7.5. Giáo dục dân tộc
nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các nghiên cứu chính sách hỗ trợ giáo dục và học sinh ở vùng dân tộc; củng cố, phát triển trường phổ thông dân tộc bán chuyên gia, đảm bảo học sinh có chỗ ở an toàn, đủ ăn, đủ mặc và đủ sách học; phát triển hệ thống trường phổ thông nội trú dân tộc theo chiến lược nhất, nâng cao chất lượng giảng dạy của trường phổ thông dân tộc nội trú. Tiếp tục các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở mầm non, tiểu học; dạy tiếng dân tộc trong các trường phổ thông và giáo sư phạm; bồi đắp tiếng dân tộc cho giáo viên vùng dân tộc.
Năm học 2009 - 2010 là năm học thứ 4 toàn ngành quyết tâm thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục thành tích trong giáo dục, là năm học thứ 3 thực hiện cuộc phiêu lưu "Học tập và làm theo ảnh uốn đạo Hồ Chí Minh" và cuộc phiêu lưu " Mỗi thầy giáo, cô giáo là một người thầy giáo, tự học và sáng tạo" và là năm học thứ 2 khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Năm 2010 là năm chẵn của nhiều sự kiện trọng đại: 80 năm thành lập Đảng cộng sản Việt Nam; 65 năm thành lập nước Cộng hoà XHCN Việt Nam; 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội; 40 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chuẩn bị tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, cả nước sẽ hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010, bắt đầu giai đoạn phát triển mới 2011- 2015.
Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự phân phối hợp lý của các cấp, các ngành, các đoàn thể và các địa phương toàn năm học với chủ đề "Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục", tạo ra tiền đề đáp ứng tốt hơn yêu cầu hình thành lớp thanh niên có năng lực công dân mới, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước trong bất kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội hội và quốc tế.
Để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:
Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo cơ sở tình hình thực tiễn xây dựng kế hoạch và tổ chức phát triển, chỉ đạo, kiểm tra, đô đốc các phòng giáo dục và đào tạo, các trường và cơ sở giáo dục ở địa phương thực hiện nhiệm vụ năm học; tích cực tham với Tỉnh công tác, Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố phố có Nghị quyết về giáo dục, chỉ thị về nhiệm vụ năm học 2009-2010 ở địa phương; chủ động phát huy sự cộng tác, phân phối hợp lý sự trợ giúp của các ngành, ngành, tập đoàn để ngành giáo dục và đào tạo tạo điều kiện thuận lợi thực hiện nhiệm vụ năm học. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đô đốc các cấp quản lý giáo dục địa phương thực hiện nhiệm vụ năm học; phù hợp với thời gian báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo để giải quyết các vấn đề yên tĩnh trong quá trình thực hiện.
Điều này được phổ biến tới tất cả các cán bộ, công chức, chức năng ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo dục ở các cơ sở giáo dục từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp để thoải mái và thực hiện.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.